Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8118 lượt thi
16 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đoạn thẳng AB = 12 cm, CD = 10 cm. Tỉ số của hai đường thẳng AB và CD là

A. \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{5}{6}\];

B. \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{6}{5}\];

C. \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{4}{3}\];

D. \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số của hai đường thẳng AB và CD là:

\[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\].

2.Tự luận
• 1 điểm

Quan sát Hình 1. Biết MN = 1 cm, MM' // NN', OM' = 3 cm, MM' = 1,5 cm, độ dài đoạn thẳng OM trong Hình 1 là

Quan sát Hình 1. Biết MN = 1 cm, MM' // NN', OM' = 3 cm, MM' = 1,5 cm, độ dài  (ảnh 1)

A. 3 cm;

B. 1,5 cm;

C. 2 cm;

D. 2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét ∆ONN' có MM' // NN' nên theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{OM}}{{MN}} = \frac{{OM'}}{{M'N'}}\].

Suy ra \[OM = \frac{{MN\,.\,OM'}}{{M'N'}} = \frac{{1.\,3}}{{1,5}} = 2\] (cm).

Vậy OM = 2 cm.

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 2 có \[{\widehat M_1} = {\widehat M_2}\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?

Trong Hình 2 có góc M1 = góc M2. Đẳng thức nào sau đây đúng (ảnh 1)

A. \[\frac{{MN}}{{MK}} = \frac{{MK}}{{KP}}\];

B. \[\frac{{MN}}{{KP}} = \frac{{MP}}{{NP}}\];

C. \[\frac{{MK}}{{MP}} = \frac{{NK}}{{KP}}\];

D. \[\frac{{MN}}{{NK}} = \frac{{MP}}{{KP}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì MK là phân giác của \[\widehat {NMP}\] trong ∆MNP nên \[\frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{NK}}{{KP}}\].

Do đó \[\frac{{MN}}{{NK}} = \frac{{MP}}{{KP}}\] (theo tính chất tỉ lệ thức).

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có có M'N' // MN (Hình 3). Đẳng thức nào sau đây sai?

Cho tam giác MNP có có M'N' // MN (Hình 3). Đẳng thức nào sau đây sai (ảnh 1)

A. \[\frac{{PM'}}{{PM}} = \frac{{PN}}{{PN'}}\];

B. \[\frac{{PM'}}{{PM}} = \frac{{PN'}}{{PN}}\];

C. \[\frac{{PM'}}{{M'M}} = \frac{{PN'}}{{N'N}}\];

D. \[\frac{{M'M}}{{PM}} = \frac{{N'N}}{{PN}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆PMN có M'N' // MN nên theo định lí Thalès, ta có :

\[\frac{{PM'}}{{PM}} = \frac{{PN'}}{{PN}}\]; \[\frac{{PM'}}{{M'M}} = \frac{{PN'}}{{N'N}}\]; \[\frac{{M'M}}{{PM}} = \frac{{N'N}}{{PN}}\].

5.Tự luận
• 1 điểm

Độ dài x trong Hình 4 là

Độ dài x trong Hình 4 là A. 2,5; B. 2,9; C. 3; D. 3,2. (ảnh 1)

A. 2,5;

B. 2,9;

C. 3;

D. 3,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì MP ⊥ MN, NQ ⊥ MN nên MP // NQ.

Xét ∆OMP có MP // NQ, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có \[\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{MP}}{{NQ}}\].

Do đó NQ = \[\frac{{MP.ON}}{{OM}} = \frac{{2,5.3,6}}{3} = 3\].

Vậy x = 3.

6.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 5 có MQ là tia phân giác của \[\widehat {NMP}\]. Tỉ số \[\frac{x}{y}\] là

Trong Hình 5 có MQ là tia phân giác của góc NMP. Tỉ số x/y là (ảnh 1)

A. \[\frac{5}{2}\];

B. \[\frac{5}{4}\];

C. \[\frac{4}{5}\];

D. \[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì MQ là tia phân giác của \[\widehat {NMP}\] trong ∆MNP nên

\[\frac{{MP}}{{MN}} = \frac{{QP}}{{QN}} = \frac{{2,5}}{2} = \frac{5}{4}\].

Vậy \[\frac{x}{y} = \frac{5}{4}\].

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA (Hình 6). Đẳng thức nào sau đây đúng?

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA  (ảnh 1)

A. SMNPQ = \[\frac{1}{4}\]SABCD ;

B. SMNPQ = \[\frac{1}{3}\]SABCD ;

C. SMNPQ = SABCD ;

D. SMNPQ = \[\frac{1}{2}\]SABCD .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA  (ảnh 2)

Vì ABCD là hình vuông và M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA nên

AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = QA.

Suy ra AM2 + QA2 = MB2 + BN2 = NC2 + CP2 = PD2 + DQ2,

Khi đó MQ2 = MN2 = NP2 = PQ2 hay MQ = MN = NP = PQ,

Do đó tứ giác MNPQ là hình thoi       (1)

• Vì AM = AQ nên ∆AMQ vuông cân tại A, suy ra \[\widehat {AMQ}\] = 45°.

• Vì BM = BN nên ∆BMN vuông cân tại B, suy ra \[\widehat {BMN}\] = 45°.

Mà \[\widehat {AMQ}\]+ \[\widehat {QMN}\] + \[\widehat {BMN}\] = 180°, suy ra \[\widehat {QMN}\] = 90°       (2)

Từ (1) và (2) suy ra MNPQ là hình vuông.

 SABCD = AB2 ; SMNPQ = MQ2

MQ2 = AM2 + QA2 = \[{\left( {\frac{1}{2}AB} \right)^2}\]+ \[{\left( {\frac{1}{2}AD} \right)^2}\]

= \[\frac{1}{4}\]AB2 + \[\frac{1}{4}\]AD2 = \[\frac{1}{4}\]AB2 + \[\frac{1}{4}\]AB2 = \[\frac{1}{2}\]AB2.

Do đó SMNPQ = \[\frac{1}{2}\]SABCD.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có M, N lần lượt là trung điểm BC, AD. Vẽ MP // BD (P ∈ AC) và NQ // BD (Q ∈ AC). Phát biểu nào sau đây đúng?

Cho hình bình hành ABCD có M, N lần lượt là trung điểm BC, AD. Vẽ MP // BD (ảnh 1)

A. AQ = QP = PC ;

B. O là trung điểm PQ ;

C. MNPQ là hình bình hành ;

D. MNPQ là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Xét ∆OAD có NA = ND và NQ // OD nên QO = QA = \[\frac{1}{2}\]OA.

• Xét ∆OBD có MB = MC và MP // OB nên PO = PC = \[\frac{1}{2}\]OC.

Mà ABCD là hình bình hành, suy ra OC = OA.

Do đó OQ = OP. Suy ra O là trung điểm PQ.

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 1 dm. Gọi E, F lần lượt là trung điẻm AB, AC. Chu vi hình thang EFCB bằng:

A. \[\frac{5}{2}\]dm ;

B. 3 dm ;

C. 3,5 dm ;

D. 4 dm .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 1 dm. Gọi E, F lần lượt là trung điẻm AB, AC (ảnh 1)

Vì EB = \[\frac{1}{2}\]AB; FC = \[\frac{1}{2}\]AC, AB = AC nên EB = FC = \[\frac{1}{2}\](dm)  

Xét ∆ABC có EA = EB và FA = FC nên FF là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra EF = \[\frac{1}{2}\]BC = \[\frac{1}{2}\](dm).

Chu vi hình thang EFCB bằng:

EF + FC + BC + EB =  \[\frac{5}{2}\](dm)

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD) và DE = EC (Hình 8). Gọi O là giao điểm của AC và BD, K là giao điểm của EO và AB. Trong các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Cho hình thang ABCD (AB // CD) và DE = EC (Hình 8). Gọi O là giao điểm của AC (ảnh 1)

(I) \[\frac{{AK}}{{EC}} = \frac{{KB}}{{DE}}\];

(II) AK = KB ;

(III) \[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DC}}\];

(IV) \[\frac{{AK}}{{EC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\].

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo hệ quả của định lí Thalès:

• Xét ∆OEC có AK // EC nên \[\frac{{AK}}{{EC}} = \frac{{BK}}{{DE}}\].

• Xét ∆OED có BK // DE nên \[\frac{{BK}}{{DE}} = \frac{{OK}}{{KE}}\].

Suy ra \[\frac{{AK}}{{EC}} = \frac{{BK}}{{DE}}\].

Mà EC = DE , suy ra AK = BK.

Xét ∆OCD có AB // CD, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{AO}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\].

Vậy có 3 khẳng định đúng là các khẳng định (I), (II), (III).

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có cạnh BC = 10 cm. Trên cạnh AB lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EB. Từ D, E kẻ các đường thẳng song song với BC, cắt cạnh AC lần lượt tại M và N. Tính độ dài DM và EN.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có cạnh BC = 10 cm. Trên cạnh AB lấy các điểm D, E sao cho  (ảnh 1)

• Xét ∆ABC có DM // BC, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{DM}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{3}\].

Suy ra DM = \[\frac{1}{3}\]BC = \[\frac{1}{3}\].10 = \[\frac{{10}}{3}\] (cm).

• Xét ∆ABC có EN // BC, theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{EN}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra EN = \[\frac{2}{3}\]BC = \[\frac{2}{3}\].10 = \[\frac{{20}}{3}\] (cm).

Vậy DM = \[\frac{{10}}{3}\] cm và EN = \[\frac{{20}}{3}\] cm.

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có I ∈ AB và K ∈ AC. Kẻ IM // BK (M ∈ AC), KN // CI (N ∈ AB). Chứng minh MN // BC.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có I ∈ AB và K ∈ AC. Kẻ IM // BK (M ∈ AC), KN // CI (N thuộc (ảnh 1)

• Xét ∆ABK có IM // BK, theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AK}}\].

• Xét ∆AIC có KN // CI, theo định lí Thalès, ta có \[\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AC}}\].

Do đó \[\frac{{AI}}{{AB}} \cdot \frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AK}} \cdot \frac{{AK}}{{AC}}\], suy ra \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\].

Xét ∆ABC có \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\], theo định lí Thalès đảo ta có MN // BC.

13.Tự luận
• 1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn cách bởi một hồ nước, người ta đóng các cọc tại các vị trí A, B, M, N, O như Hình 9 và đo được MN = 45 m. Tính khoảng cách AB biết M, N lần lượt là trung điểm OA, OB.

Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn cách bởi một hồ nước, người (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét ∆OAB, ta có MA = MO và NB = NO.

Suy ra MN là đường trung bình của ∆ABC nên MN = \[\frac{1}{2}\]AB.

Do đó AB = 2MN = 2.45 = 90 (m).

Vậy khoảng cách AB là 90 m.

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho Hình 10, tính độ dài x, y.

Cho Hình 10, tính độ dài x, y (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có AB ⊥ AD, EF ⊥ AD, GH ⊥ AD, DG ⊥ AD.

Suy ra AB // EF // GH // DG.

• Xét tứ giác EFCD có EF // CD nên tứ giác EFCD là hình thang.

• Xét hình thang EFCD có FH= HC và GH // EF nên EG = GD.

Do đó GH là đường trung bình của hình thang EFCD.

Suy ra \[GH = \frac{{EF + GC}}{2}\]=\[\frac{{10 + 14}}{2} = 12\].

Tương tự, có EF là đường trung bình của hình thang ABHG.

Suy ra \[EF = \frac{{AB + GH}}{2}\], suy ra AB = 2EF – GH = 2.10 – 12 = 8.

Vậy x = 8 và y = 12.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tia phân giác của \[\widehat {ABC}\] cắt AC tại D.

Tính độ dài DA, DC;
Xem đáp án
Tính độ dài DA, DC (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, áp dụng định lý Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 =100 , suy ra BC = 10 (cm).

Vì BD là đường phân giác của \[\widehat {ABC}\] trong ∆ABC nên

\[\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\],

Suy ra \[\frac{{DA}}{3} = \frac{{DC}}{5} = \frac{{DA + DC}}{{3 + 5}} = \frac{{AC}}{8} = \frac{8}{8} = 1\].

Do đó DA = 3.1 = 3 (cm) và DC = 5.1 = 5 (cm).

Vậy DA = 3 cm và DC = 5 cm.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tia phân giác của \[\widehat {ABC}\] cắt AC tại D.

Tia phân giác của \[\widehat {ACB}\]cắt BD ở I. Gọi M là trung điểm BC. Chứng minh \[\widehat {BIM}\]= 90°.

Xem đáp án
Tia phân giác của góc ACB cắt BD ở I. Gọi M là trung điểm BC. Chứng  (ảnh 1)

Xét ∆ABD vuông tại A, áp dụng định lý Pythagore, ta có:

BD2 = AB2 + AD2 = 62 + 32 = 45 , suy ra \[BD = 3\sqrt 5 \] (cm).

Ta có CI là đường phân giác của \[\widehat {DCB}\] trong ∆CBD nên

\[\frac{{ID}}{{IB}} = \frac{{CD}}{{CB}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\] hay \[\frac{{ID}}{1} = \frac{{IB}}{2}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{ID}}{1} = \frac{{IB}}{2} = \frac{{ID + IB}}{{1 + 2}} = \frac{{BD}}{3} = \frac{{3\sqrt 5 }}{3} = \sqrt 5 \].

Suy ra ID = \[\sqrt 5 \](cm) và IB = 2\[\sqrt 5 \](cm).

Ta có: MB = MC = \[\frac{1}{2}\]BC = 5 (cm)

Xét ∆IDC và ∆IMC có

IC chung

\[\widehat {DCI} = \widehat {MCI}\]

DC = MC

Do đó ∆IDC = ∆IMC (c.g.c).

Suy ra ID = IM = \[\sqrt 5 \](cm)

Ta có IM2 + IB2 = \[{\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2}\]= 25 và MB2 = 52 = 25.

Do đó IM2 + IB2 = MB2.

Áp dụng định lý Pythagore đảo trong ∆IBM, suy ra ∆IBM vuông tại I.

Suy ra \[\widehat {BIM}\]= 90°.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả