Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết DE // BC và AE = 6 cm, EC = 3 cm, DB = 2 cm (Hình 1). Độ dài đoạn thẳng AD là

Cho tam giác ABC, biết DE // BC và AE = 6 cm, EC = 3 cm, DB = 2 cm (Hình 1). Độ dài đoạn thẳng AD là (ảnh 1)

A. 4 cm

B. 3 cm

C. 5 cm

D. 3.5 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC có: DE // BC

Theo định lí Thalès ta có:  ADDB=AEEC⇒x2=63⇒x=4 cm

Vậy x = 4 (cm). 

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết DE // BC (Hình 2). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Cho tam giác ABC, biết DE // BC (Hình 2). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

A. ADDB=AEEC

B. ADAB=AEAC

C. AEAC=DEBC

D. DBAB=DEBC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC có DE // BC.

Theo định lí Thalès, tacó:

ADDB=AEEC ; ADAB=AEAC ; AEAC=DEBC ; ADAB=DEBC

3. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3, biết AM = 3 cm, MN = 4 cm, AC = 9 cm. Giá trị của biểu thức x – y là:

Cho Hình 3, biết AM = 3 cm, MN = 4 cm, AC = 9 cm. Giá trị của biểu thức x – y là: (ảnh 1)

A. 4.

B. – 3.

C. 3.

D. – 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác AMN vuông tại M, theo định lí Pythagore, ta có:

AN=AM2+MN2=32+42=5

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: 

AMAC=ANAB=MNBC

Suy ra , vậy x = 12, y = 15.

Do đó, x – y = 12 – 15 = – 3.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP có MD là tia phân giác của góc M (D NP). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. DNMN=DPMP

B. DNMN=MPDP

C. DNMN=MPDP

D. MNMP=DPDN

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác MNP có MD là tia phân giác của góc M (D ∈ NP). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Xét tam giác MNP có MD là tia phân giác của góc M (D NP), ta có:

DPDN=MPMN⇒DNMN=DPMP

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai đoạn thẳng AB = 12 cm và CD = 18 cm. Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là

A. 43

B. 34

C. 23

D. 32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là: ABCD=1218=23

6. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 4, biết MN // BC, AN = 4 cm. NC = 8 cm, MN = 5 cm. Độ dài cạnh BC là 

Cho Hình 4, biết MN // BC, AN = 4 cm. NC = 8 cm, MN = 5 cm. Độ dài cạnh BC là    A. 10 cm. B. 20 cm. C. 15 cm. D. 16 cm. (ảnh 1)

A. 10 cm.

B. 20 cm.

C. 15 cm.

D. 16 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có MN// BC.

Theo hệ quả định lí Thalès,ta có:

ANAC=MNBC⇒44+8=5BC⇒BC=15 cm

Vậy BC = 15 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 5, biết MN // DE, MN = 6 cm, MP = 3 cm, PE = 5 cm. Độ dài đoạn thẳng DE là 

Cho Hình 5, biết MN // DE, MN = 6 cm, MP = 3 cm, PE = 5 cm. Độ dài đoạn thẳng DE là    A. 6 cm B. 5 cm C. 8 cm D. 10 cm (ảnh 1)

A. 6 cm

B. 5 cm

C. 8 cm

D. 10 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo hệ quả định lí Thalès,ta có:  MPPE=MNDE⇒35=6DE⇒DE=10 cm

Vậy DE = 10 cm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với BC cắt AB và AC lần lượt tại D và E. Qua E kẻ đường thẳng song song với CD cắt AB tại F. Biết AB = 25 cm, AF = 9 cm, EF = 12 cm, độ dài đoạn DC là

A. 25 cm

B. 20 cm

C. 15 cm

D. 12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với BC cắt AB và AC lần lượt tại D và E. Qua E kẻ đường thẳng song song với CD cắt AB tại F. (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có: DE // BC.

Theo định lí Thalès, ta có: ADAB=AEAC

Tương tự, ta có: AFAD=AEAC

Do đó, ADAB=AFAD

Suy ra AD=AB.AF=25.9=15 cm

Xét tam giác ADC có EF // DC.

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: 

AFAD=EFDC⇒915=12DC⇒DC=2

Vậy DC = 20 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết AM là đường phân giác. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. BMMC=ABAC

B. ABMC=BMAC

C. AMMC=ABAC

D. BMMC=AMAC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC biết AM là đường phân giác. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có AM là đường phân giác, ta có: BMMC=ABAC

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AB sao cho AD = 13,5 cm, DB = 4,5 cm. Tính tỉ số các khoảng cách từ các điểm D và B đến cạnh AC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AB sao cho AD = 13,5 cm, DB = 4,5 cm. Tính tỉ số các khoảng cách từ các điểm D và B đến cạnh AC. (ảnh 1)

Gọi DH và BK lần lượt là khoảng cách từ D và B đến cạnh AC.

Ta có AB = AD + DB.

Khi đó AB = 13,5 + 4,5 = 18 (cm).

Vì DH // BK (cùng vuông góc với AC) nên áp dụng hệ quả định lí Thalès ta có:

DHBK=ADAB=13,518=34

Vậy tỉ số khoảng cách từ D và B đến cạnh AC là  34

11. Tự luận
1 điểm

Độ cao AN và chiều dài bóng nắng của các đoạn thẳng AN, BN trên mặt đất được ghi lại như trong Hình 6. Tìm chiều cao AB của cái cây.

Độ cao AN và chiều dài bóng nắng của các đoạn thẳng AN, BN trên mặt đất được ghi lại như trong Hình 6. Tìm chiều cao AB của cái cây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: ABAN=ACAM⇒AB1,5=2,4+2,92,4⇒AB=3,3125 m

Vậy AB = 3,3125 m.

12. Tự luận
1 điểm

Một tòa nhà cao 24 m, đổ bóng nắng dài 36 m trên đường như Hình 7. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà. Hỏi người đó có thể đứng cách tòa nhà xa nhất bao nhiêu mét?

Một tòa nhà cao 24 m, đổ bóng nắng dài 36 m trên đường như Hình 7. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Một tòa nhà cao 24 m, đổ bóng nắng dài 36 m trên đường như Hình 7. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà.  (ảnh 2)

Ta có: ABDE=BCDC⇒241,6=36DC, do đó DC = 2,4 (m).

Mà BD + DC = BC suy ra BD = BC – DC hay x = 36 – 2,4 = 33,6 (m).

Vậy người đó có thể đứng cách tòa nhà xa nhất là 33,6 mét.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC bằng 30 cm. Trên đường cao AH lấy các điểm K, I sao cho AK = KI = IH. Qua I và K vẽ các đường EF // BC, MN // BC (E, M AB; F, N AC).

a) Tính độ dài các đoạn thẳng MN và EF.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có BC bằng 30 cm. Trên đường cao AH lấy các điểm K, I sao cho AK = KI = IH. Qua I và K vẽ các đường EF // BC, MN // BC  (ảnh 1)

a) Vì MN // BC suy ra MNBC=AMAB (theo hệ quả định lí Thalès) (1)

Trong tam giác ABH có MK // BH suy ra AKAH=AMAB (2)

Từ (1) và (2) suy ra MNBC=AKAH

Mà AK = KI = IH nên AKAH=13 suy ra MNCB=13

Do đó MN=13BC=13⋅30=10 cm

Tam giác ABC có EF // BC suy ra EFBC=AIAH=23

Do đó EF=23⋅30=20 cm

Vậy MN = 10 cm và EF = 20 cm.

14. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích tứ giác MNFE biết rằng diện tích tam giác ABC là 10,8 dm2.

Xem đáp án

b) Đổi 10,8 dm2 = 1080 cm2.

MN // BC mà AH BC nên AK MN hay AK là đường cao của tam giác AMN.

Ta có AK=13AH

MNBC=AKAH=13⇒MN=13BC

Suy ra SAMN=12AK.MN=12⋅13AH⋅13BC=1912AH.BC

Hay SAMN=19SABC=120 cm2

Tương tự, ta có: SAEF=49SABC=480 cm2

Do đó SMNEF=SAEF−SAMN=480−120=360 cm2

Vậy diện tích tứ giác MNFE là 360 cm2.

15. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x trong Hình 8.

Tính độ dài x trong Hình 8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thalès, ta có:  AMMB=ANNC⇒24=x7⇒x=72

Vậy x=72

16. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x trong Hình 8.

Tính độ dài x trong Hình 8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Do CA BD, DE BD nên AC // DE.

Xét tam giác ABC có AC // DE.

Theo định lí Thalès, ta có: 

ABBD=BCBE⇒3x=55+3,5⇒x=5,1

Vậy x = 5,1.

17. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x trong Hình 8.

Tính độ dài x trong Hình 8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác HIK có PQ // IK.

Theo định lí Thalès, ta có: 

HPHI=HQHK⇒x8=6,56,5+3,5⇒x=5,2

Vậy x = 5,2.

18. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x trong Hình 9.

Tính độ dài x trong Hình 9. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có AD là tia phân giác góc A nên ta có: BCCD=ABAC⇒x5=4,57,2⇒x=5 . 4,57,2=3,125

Vậy x = 3,125.

19. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x trong Hình 9.

Tính độ dài x trong Hình 9. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác MNP có MI là phân giác góc M nên ta có: 

INIP=MNMP⇒3x−3=58,5⇒x−3=3 . 8,55=5,1

Do đó x = 8,1.

20. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại O. Qua O, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại E, kẻ đường thẳng song song với CD cắt AD tại F.

a) Chứng minh FE // BD;

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại O. Qua O, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại E, kẻ đường thẳng song song với CD cắt AD tại F. a) Chứng minh FE // BD; (ảnh 1)

a) Tam giác ABC có OE // BC (gt)

Suy ra AEAB=AOAC (theo định lí Thalès) (1)

Tam giác ADC có OF // CD (gt)

Suy ra AOAC=AFAD(theo định lí Thalès) (2)

Từ (1) và (2) suy ra AEAB=AFAD

Tam giác ADB có AEAB=AFAD

Suy ra EF // BD (theo định lí Thalès đảo)

21. Tự luận
1 điểm

b) Từ O kẻ đường thẳng song song với AB cắt BC tại G và đường thẳng song song với AD cắt CD tại H. Chứng minh rằng CG.DH = BG.CH.

Xem đáp án

b) Tam giác ABC có OG // AB (gt)

Suy ra CGBG=COAO (theo định lí Thalès) (3)

Tam giác ACD có OH // AD (gt)

Suy ra COAO=CHDH (theo định lí Thalès) (4)

Từ (3) (4) suy ra CGBG=CHDH CG.DH = BG.CH

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Đường thẳng a đi qua A cắt BD, BC, DC lần ượt tại E, K, G (Hình 10). Chứng minh rằng:

a) AE2 = EK.EG.

Cho hình bình hành ABCD. Đường thẳng a đi qua A cắt BD, BC, DC lần ượt tại E, K, G (Hình 10). Chứng minh rằng: a) AE2 = EK.EG. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Vì ABCD là hình bình hành nên :

• AD // BC hay AD // BK

• AB // CD hay AB // DG

Áp dụng định lí Thalès ta có:

• AD // BK suy ra AEEK=EDEB (1)

• AB // DG suy ra EDEB=EGAE (2)

Từ (1) và (2) suy ra AEEK=EGAE

Do đó AE2 = EK.EG (đpcm).

23. Tự luận
1 điểm

b) 1AE=1AK+1AG

Xem đáp án

b) AB // DG suy ra AEAG=BEBD

AD // BC suy ra AEAK=DEBD

Suy ra AEAK+AEAG=DEBD+BEBD=BE+DEBD=1(3)

Chia cả hai vế (3) cho AE ta được: 1AK+1AG=1AE (đpcm).

24. Tự luận
1 điểm

a) Quan sát Hình 11, chứng minh AK là đường phân giác của góc A trong tam giác ABC.

Quan sát Hình 11, chứng minh AK là đường phân giác của góc A trong tam giác ABC. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét tam giác ABH có AHB^=90°

Suy ra HAB^+AHB^=90° (1)

Lại có: HAK^=90° suy ra HAB^+BAK^=90° (2)

Từ (1) (2) suy ra ABH^=BAK^ (3)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên HB // AK.

Do đó KAC^=BDA^ (hai góc đồng vị) (4)

Tam giác ABD có AD = AB.

Suy ra tam giác ABD cân tại A nên BDA^=ABH^ (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra BAK^=KAC^

Vậy AK là phân giác góc BAC^

25. Tự luận
1 điểm

b) Dựa vào kết quả của câu a, hãy nêu cách vẽ đường phân giác của một góc trong tam giác bằng đường kẻ và êke.

Xem đáp án

b) Dựa vào kết quả của câu a, hãy nêu cách vẽ đường phân giác của một góc trong tam giác bằng đường kẻ và êke. (ảnh 1)

Giả sử để vẽ tia phân giác giác của góc xOy ta làm như sau:

- Ox' là tia đối của tia Ox.

- Trên Ox' và Oy lần lượt lấy H và K sao cho OH = OK, nối H với K.

- Từ O kẻ tia Oz song song với HK.

- Ta được Oz là tia phân giác góc xOy.