Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường  THCS Thanh Xuân năm học 2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thanh Xuân năm học 2024 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 671 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm x là số tự nhiên lớn nhất: 15,25 < x < 18,35

15

16

17

18

Xem đáp án

Đáp án: 18

2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ .......

50 cm2x 8 + 6 dm2=..........dm2

Xem đáp án

Lời giải

50cm2 × 8 + 6 dm2= 400cm2+ 6dm2= 4dm2+ 6dm2 = 10dm2

Đáp án: 10

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia 4,8 : 3,5 có thương là số thập phân có 2 chữ số sau dấu phẩy. Hỏi số dư của phép chia bằng bao nhiêu?

0,005

0,05

0,5

5

Xem đáp án

A. 0,005                     

4. Tự luận
1 điểm

Tìm M, biết: M = 0,36 : 0,25 + 36% : 0,5 + 2 x 4 x 0,18

Xem đáp án

M = 0,36 : 0,25 + 36% : 0,5 + 2 x 4 x 0,18

M = 36100:14+36100:12+36100×4

M = 36100×4+36100×2+36100×4

M = 36100 x ( 4 + 2 + 4)

M = 36100 x 10 = 3,6

Đáp án: M = 3,6

5. Tự luận
1 điểm

Tổ một của một tốp thợ có 5 người thợ làm việc trong 3 ngày thì làm được 180 m vải. Tổ hai của tốp thợ đó có 7 người thợ và làm việc trong 2 ngày. Hỏi tổ hai của tốp thợ đó làm được bao nhiêu mét vải? (Biết rằng năng suất của mỗi người là như nhau)

Xem đáp án

5 người thợ làm trong 1 ngày thì làm được số mét vải là:

                           180 : 3 = 60 (m)

1 người thợ làm trong 1 ngày thì làm được số mét vải là:

                          60 : 5 = 12 (m)

7 người thợ làm trong 2 ngày thì làm được số mét vải là:

                        12 x 7 x 2 = 168 (m)

Đáp án: 168 m vải

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hai số lẻ là 504. Biết giữa hai số có 10 số lẻ khác. Tìm số lẻ bé.

240

241

261

263

Xem đáp án

Giữa hai số lẻ hơn kém nhau 2 đơn vị. Hiệu của hai số lẻ là: 11 x 2 = 22

Số lẻ bé là: (504 – 22) : 2 = 241

Đáp án: B

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích phần tô đậm:

Tính diện tích phần tô đậm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính diện tích phần tô đậm: (ảnh 2)

Diện tích tô đậm bằng hiệu của 14diện tích hình tròn tâm B bán kính 6 cm với diện tích hình tam giác vuông ABC.

14diện tích hình tròn tâm B bán kính 6 cm là: 6 x 6 x 3,14 x 14 = 28,26 (cm2)

Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

Diện tích tô đậm là: 28,26 – 18 = 10,26 (cm2)

Đáp án: 10,26 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Cùng cộng vào cả tử và mẫu của phân số 57156 một số tự nhiên để bằng phân số 25. Tìm số đó?

Xem đáp án

Cộng vào tử số và mẫu số cùng một đơn vị thì hiệu của mẫu số và tử số không thay đổi.

Hiệu của mẫu số và tử số ban đầu là: 165 – 57 = 108

Ta có sơ đồ:

Cùng cộng vào cả tử và mẫu của phân số  một số tự nhiên để bằng phân số . Tìm số đó? (ảnh 1)

Tử số mới là: 108 : (5 – 2) x 2 = 72

Số cần thêm là: 72 – 57 = 15

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp Quốc tế Thiếu Nhi, cửa hàng giảm giá chiếc xe đạp 10% so với giá niêm yết. Tuy nhiên cửa hàng vẫn lãi 8% so với giá vốn. Hỏi nếu không giảm giá thì cửa hàng lãi bao nhiêu?

8

10

20

22

Xem đáp án

Giá bán mới so với giá niêm yết là: 100% - 10% = 90% (giá niêm yết)

Giá bán mới so với giá vốn là: 100% + 8% = 108% (giá vốn)

Giá niêm yết so với giá vốn là: 108% : 90% = 120% (giá vốn)

Nếu không giảm giá thì cửa hàng lãi số phần trăm là: 120% - 100% = 20%

Đáp án: C

10. Tự luận
1 điểm

Biết AB=34CD. SAOB=3,6cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Biết . . Tính diện tích hình thang ABCD. (ảnh 1)

Xem đáp án

SABCSADC=ABCD=34  (chiều cao đều bằng chiều cao của hình thang, đáy AB = 34CD). Nếu coi AC là đáy chung thì chiều cao BF = 34DE

Suy ra SAOB=34SAOD. (có chung đáy AO, chiều cao BF = 34 DE)

Diện tích tam giác AOD là 3,6 : 34= 4,8 cm2

SABD=SDAO+SAOB= 4,8 + 3,6 = 8,4(cm2)

SABD=34SBCD(có đáy AB = 34CD và chiều cao bằng chiều cao của hình thang)

SBCD= 8,4 x 43= 11,2 (cm2)

Vậy diện tích hình thang ABCD là: 8,4 + 11,2 = 19,6 (cm2)

Đáp án: 19,6 (cm2)

11. Tự luận
1 điểm

 Các bao lần lượt là: 40kg; 44kg; 25kg; 60kg; 48kg. Sau khi bán 1 bao gạo nếp thì tổng số gạo tẻ gấp 3 lần tổng số gạo nếp. Hỏi tổng số gạo nếp ban đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tổng khối lượng 5 bao gạo là: 40 + 44 + 25 + 60 + 48 = 217 (kg)

Sau khi bán 1 bao gạo nếp thì tổng số bao gạo tẻ gấp 3 lần tổng số bao gạo nếp

Suy ra số tổng khối lượng của bốn bao còn lại chia hết cho 4.

Ta có: 217 : 4 dư 1 nên số bao gạo nếp bị bán đi chia 4 dư 1. Suy ra số bao gạo nếp bị bán đi là 25 kg.

Số ki-lô-gam gạo nếp còn lại là: (217 – 25) : (1 + 3) x 1 = 48 (kg)

Tổng số gạo nếp ban đầu là: 48 + 25 = 73 (kg)

Đáp án: 73 kg

12. Tự luận
1 điểm

Trường THCS Thanh Xuân tổ chức đi dã ngoại và có 454 bạn học sinh đi. Nhà trường đã thuê 14 xe. Có 2 loại xe được thuê là loại chở 29 bạn, loại chở 35 bạn. Biết mỗi xe sẽ chở đúng số lượng tiêu chuẩn. Hỏi số xe chở 35 bạn là bao nhiêu xe?

Xem đáp án

Giả sử tất cả đều là xe chở 29 bạn thì 14 xe chở được số học sinh là:

29 x 14 = 406 (học sinh)

Số học sinh chưa được lên xe là:

454 – 406 = 48 (học sinh)

Có số xe loại chở 35 bạn là:

48 : (35 – 29) = 8 (xe)

Đáp án: 8 xe

13. Tự luận
1 điểm

Thả viên sắt hình lập phương cạnh 10 cm vào bể nước thì nước dâng cao ngang cạnh trên của viên sắt, thả viên sắt hình lập phương cạnh 20cm vào bể thì mực nước cao 12 cm. Tính diện tích đáy bể.

Xem đáp án

Thả viên sắt hình lập phương cạnh 10 cm vào bể nước thì phần nước dâng lên có dạng là đáy của bể với chiều cao bằng 10 cm.

Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là:

10 x 10 x 10 = 1 000 (cm3)

Thả viên sắt hình lập phương cạnh 20 cm thì phần nước dâng lên có dạng là đáy của bể với chiều cao là 12 cm.

Thể tích tích của phần viên sắt chìm trong nước là:

20 x 20 x 20 = 4 800 (cm3)

Cùng một diện tích đáy bể thì thể tích chêch lệch chính là bằng thể tích phần nước dâng cao hơn.

Thể tích viên sắt cạnh 20 cm chiếm nhiều hơn thể thích viên sắt cạnh 10 cm chiếm là:

4 800 – 1 000 = 3 800 (cm3)

Thể tích này ứng với thể tích nước dâng lên cao hơn: 12 - 10 = 2 (cm)

Diện tích đáy bể là:

3 800 : 2 = 1 900 (cm2)

Đáp án: 1 900 cm2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy: 118;1115;1124;1135;...Tìm số thứ 48.

112448

114848

112499

114899

Xem đáp án

118=98=3×32×4

1115=1615=4×43×5

1124=2524=5×54×6

Vậy số thứ 48 là 50×5049×51=25002499=112499

15. Tự luận
1 điểm

Bốn bạn Việt, Nam, Hòa và Bình cùng góp tiền để mua truyện ủng hộ cho trẻ em vùng cao. Số tiền Việt góp bằng 12số tiền 3 bạn còn lại góp. Số tiền Nam góp bằng 13số tiền mà Việt, Hòa, Bình góp. Số tiền Hòa góp bằng 14số tiền mà Việt, Nam, Bình góp. Bình góp 130 000 đồng. Hỏi số tiền 4 bạn đã góp là bao nhiêu.

Xem đáp án

Số tiền bạn Việt góp so với số tiền cả bốn bạn là: 12+1=13

Số tiền bạn Nam góp so với số tiền cả bốn bạn là: 13+1=14

Số tiền bạn Hòa góp so với số tiền cả bốn bạn là: 14+1=15

Số tiền Bình góp so với số tiền cả bốn bạn là: 1 - 13+14+15=1360

Số tiền bốn bạn đã góp là: 130000 : 13 = 600000

Đáp số: 600 000 đồng

16. Tự luận
1 điểm

Xe thứ nhất đi từ A đến B mất 6 giờ. Xe thứ hai đi từ A đến B mất 4 giờ. Lúc 6 giờ 15 phút, xe thứ nhất đi từ A đến B. Sau 2 giờ, xe thứ hai đi từ B đến A. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Mỗi giờ xe thứ nhất đi được: 1 : 6 = 16(quãng đường)

Mỗi giờ xe thứ hai đi được: 1 : 4 = 14(quãng đường)

Sau 2 giờ, xe thứ nhất đã đi được số phần quãng đường là: 2 : 6 = 13(quãng đường)

Hai xe cùng đi tiếp số phần quãng đường là: 1 - 13=23

Thời gian để hai xe gặp nhau là: 23:16+14=85(giờ) = 1 giờ 36 phút

Hai xe gặp nhau vào thời điểm là:

6 giờ 15 phút + 2 giờ + 1 giờ 36 phút = 9 giờ 51 phút

Đáp số: 9 giờ 51 phút