Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường  THCS Thanh Xuân năm học 2023  có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thanh Xuân năm học 2023 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 666 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây có số 9 ở hàng phần trăm

321,89

931,28

321,98

Xem đáp án

Số 321,89 có số 9 ở hàng phần trăm

Chọn A

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống 20 dm2 23cm2 = ........ m2

Xem đáp án

20 dm2 23cm2 = 0,2023 m2

3. Tự luận
1 điểm

Tính A = 2310−75%−14+0,7

Xem đáp án

A = 2310−75%−14+0,7

= 2310−34−14+710=3−1= 2

4. Tự luận
1 điểm

Một thư viện có 1000 quyển sách. Sau mỗi năm, số sách tăng thêm 10%. Sau 2 năm thư viện có bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Số sách sau 1 năm là: 1000 + 1000 x 10 : 100 = 1100 (quyển)

Số sách sau 2 năm là: 1100 + 1100 x 10 : 100 = 1210 (quyển)

Đáp số: 1210 quyển sách

5. Tự luận
1 điểm

Tổng hai số thập phân là 8,3. Nếu số thứ nhất tăng lên 3 lần, giữ nguyên số thứ hai thì tổng là 17,9. Tìm số thứ hai.

Xem đáp án

2 lần số thứ nhất là 17,9 – 8,3 = 9,6

Số thứ nhất là 9,6 : 2 = 4,8

Số thứ hai là 8,3 – 4,8 = 3,5

Đáp số: 3,5

6. Tự luận
1 điểm

Nhà Nam gần bến xe, thời gian Nam từ nhà đến bến xe mất 5 phút. Thời gian của một chuyến tàu là 20 phút. Thời gian từ điểm dừng chuyến tàu đến trường mất 5 phút. Thời gian mà Nam phải đến trường là 7 giờ 30 phút. Các chuyến tàu bắt đầu từ lúc 6 giờ và cứ 10 phút có một chuyến. Tính thời gian muộn nhất Nam có thể đi.

Xem đáp án

Tổng thời gian đi tàu và thời gian đi từ điểm dừng chuyến tàu đến trường là 20 + 5 = 25 (phút)

Vì 10 phút lại có 1 chuyến tàu nên chuyến tàu Nam có thể đi muộn nhất là 7 giờ.

Thời gian muộn nhất Nam có thể đi từ nhà là 7 giờ - 5 phút = 6 giờ 55 phút

Đáp số: 6 giờ 55 phút

7. Tự luận
1 điểm

Cạnh của một hình lập phương là 8 cm. Nếu tăng cạnh lên 3 lần thì diện tích toàn phần tăng lên bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là:

8 x 8 x 6 = 384 (cm2)

Cạnh của hình lập phương mới là: 8 x 3 = 24 (cm)

Diện tích toàn phần của hình lập phương mới là

24 x 24 x 6 = 3456 (cm2)

Nếu tăng cạnh lên 3 lần thì diện tích toàn phần tăng lên số lần là 3456 : 384 = 9 (lần)

Đáp số: 9 lần

8. Tự luận
1 điểm

Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng là 40 cm. Trong bể có 96 lít nước. Tính chiều cao của mực nước.

Xem đáp án

Đổi 96 lít = 96 dm3= 96000 cm3

Chiều cao của mực nước là:

96000 : (60 x 40) = 40 (cm)

Đáp số: 40 cm

9. Tự luận
1 điểm

Khối 1 quyên góp 134 quyển, khối 2 quyên góp 98 quyển, khối 3 quyên góp 87 quyển, khối 4 quyên góp 81 quyển, khối 5 quyên góp nhiều hơn trung bình cả 5 khối 20 quyển. Tính số quyển khối 5 quyên góp.

Xem đáp án

Coi số sách trung bình của 5 khối là 1 phần

⇒ tổng số sách là 5 phần; số sách của khối 5 là 1 phần và 20 quyển

Tổng số sách 4 khối quyên góp được là:

134 + 98 + 87 + 81 = 400 (quyển)

4 lần trung bình cộng là 400 + 20 = 420 (quyển)

Trung bình số sách của 5 khối là 420 : 4 = 105 (quyển)

Số quyển khối 5 quyên góp được là:

105 + 20 = 125 (quyển)

Đáp số: 125 quyển

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình thang có đáy bé bằng  35đáy lớn. Nếu tăng đáy bé 6m thì mảnh vườn là hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn ban đầu.

Xem đáp án

Đáy lớn là: 6 : (5 – 3) x 5 = 15 (m)

Đáy bé là 15 – 6 = 9 (m)

Do tăng đáy bé lên 6m thì mảnh vườn là hình vuông nên chiều cao hình thang là 15m

Diện tích mảnh vườn là: (15 + 9) x 15 : 2 = 180 (m2)

Đáp số: 180 m2

11. Tự luận
1 điểm

Có một số cam, lần thứ nhất bán 4 quả, lần thứ hai bán 12số quả còn lại và 2 quả, lần thứ ba cũng bán 12số quả còn lại và 2 quả, lần thứ tư bán 12 số quả còn lại, còn lại 2 quả. Tính số cam ban đầu.

Xem đáp án

Số can còn lại trước lần bán thứ 4 là 2 x 2 = 4 (quả)

Số cam còn lại trước lần bán thứ ba là (4 + 2) x 2 = 12 (quả)

Số cam còn lại trước lần bán thứ hai là: (12 + 2) x 2 = 28 (quả)

Số cam ban đầu là: 28 + 4 = 32 (quả)

Đáp số: 32 quả

12. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

x:4×36−x:7×28+x:4×20=180

Xem đáp án

x:4×36−x:7×28+x:4×20=180

x×9−x×4+x×5=180

x×9−4+5=180

x×10=180

x=18

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD biết AD = 8 cm. Biết 2 phần tô đậm bằng nhau. Tính AB

Cho hình chữ nhật ABCD biết AD = 8 cm. Biết 2 phần tô đậm bằng nhau. Tính AB (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì 2 phần tô đậm bằng nhau nên 14 diện tích hình tròn bằng12 diện tích hình chữ nhật.

12 diện tích hình tròn là 8 x 8 x 3,14 : 4 = 50,24 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật là 50,24 x 2 = 100,48 (cm2)

Độ dài AB là 100,48 : 8 = 12,56 cm)

Đáp số: 12,56 cm

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số sau: 18;135;180;1143;...Tìm số thứ 23.

Xem đáp án

Mẫu số thứ nhất: 8 = 2 x 4

Mẫu số thứ hai: 35 = 5 x 7

Mẫu số thứ ba: 80 = 8 x 10

….

Thừa số thứ nhất của mẫu thuộc dãy số: 2 ; 5 ; 8 ; 11 ; …

Thừa số thứ nhất của mẫu số thứ 23 là 2 + 3 x (23 – 1) = 68

Mẫu số thứ 23 là: 68 x 70 = 4760

Đáp số: 14760

15. Tự luận
1 điểm

Trường THCS Thanh Xuân lập 1 đội 32 học sinh để trồng cây dự định làm xong trong 15 ngày. Làm được 5 ngày thì bổ sung thêm 1 số bạn nên hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Tính số học sinh được bổ sung thêm.

Xem đáp án

Theo dự định, đội học sinh làm hết công việc còn lại trong số ngày là: 15 – 5 = 10 (ngày)

1 bạn làm hết công việc còn lại trong số ngày là: 10 x 32 = 320 (ngày)

Số ngày thực tế để làm hết công việc còn lại là: 10 – 2 = 8 (ngày)

Số người thực tế để làm hết công việc còn lại là: 320 : 8 = 40 (người)

Số người đến thêm là: 40 – 32 = 8 (người)

Đáp số: 8 người

16. Tự luận
1 điểm

Bác Thanh đi từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 30km/giờ thì muộn 30 phút, còn đi với vận tốc 40km/giờ thì đến sớm 15 phút. Tìm vận tốc của bác Thanh để bác đến đúng giờ.

Xem đáp án

Tỉ số vận tốc khi đi với vận tốc 30km/giờ và 40km/giờ là 30 : 40 = 34

Trên cùng quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

 Tỉ số thời gian khi đi với vận tốc 30km/giờ và thời gian khi đi với vận tốc 40km/giờ là 43

Hiệu thời gian là 30 phút + 15 phút = 45 phút = 0,75 giờ

Thời gian đi với vận tốc 30km/giờ là: 0,75 : (4 – 3) x 4 = 3 (giờ)

Quãng đường AB là 30 x 3 = 90 (km)

Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Thời gian bác Thanh cần đi để đến đúng giờ là: 3 – 0,5 = 2,5 (giờ)

Vận tốc bác Thanh cần đi để đến đúng giờ là 90 : 2,5 = 36 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ