Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường  THCS Thanh Xuân năm học 2021  có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thanh Xuân năm học 2021 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 657 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của chữ số 8 trong số 24,684 là:

800

80

8100

810

Xem đáp án

Trong số 24,684, chữ số 8 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là 8100

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính: 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 x 6?

192

64

4,8

48

Xem đáp án

4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 x 6

= 4,8 x 4 + 4,8 x 6

= 4,8 x 10

= 48

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư trong phép chia 1,385 : 15 (lấy 3 chữ số phần thập phân)

0,001

1

0,005

5

Xem đáp án

Ta có: 1,385 : 15 = 0,092 (dư 0,005)

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn người làm trong 8 ngày được 800 sản phẩm. Hỏi 12 người làm trong 16 ngày được bao  nhiều sản phẩm?

1600 sản phẩm

1200 sản phẩm

800 sản phẩm

4800 sản phẩm

Xem đáp án

Bốn người làm trong 16 ngày được số sản phẩm là: 800 x 2 = 1 600 (sản phẩm)

12 người làm trong 16 ngày được số sản phẩm là: 1 600 x (12 : 4) = 4 800 (sản phẩm)

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bắt đầu đi từ A đến B lúc 7 giờ 20 phút. Người đó mất 2 giờ để đi đến B. Hỏi người đó đi đến B lúc mấy giờ? (Biết giữa đường người đó nghỉ 15 phút).

9 giờ

9 giờ 35 phút

9 giờ 37 phút

9 giờ 20 phút

Xem đáp án

Người đó đi đến B lúc:

7 giờ 20 phút + 2 giờ + 15 phút = 9 giờ 35 phút

Chọn B

6. Tự luận
1 điểm

Hai số có hiệu là 50. Nếu số lớn gấp lên 5 lần và số bé gấp lên 3 lần thì hiệu của chúng là 300.

Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Nếu số lớn và số bé đều gấp lên 3 lần thì hiệu của chúng khi đó là: 50 x 3 = 150

Hai lần số lớn là: 300 – 150 = 150

Sổ lớn là: 150 : 2 = 75

Số bé là: 75 – 50 = 25 

Đáp số: Số lớn: 75; Số bé: 25

7. Tự luận
1 điểm

Tìm n biết 23+215+235+263+....+2n=100101

Xem đáp án

Nhận xét: Mẫu số là tích của hai số lẻ liên tiếp nên đặt n = (k – 1) x k, trong đó k là số lẻ

23+215+235+263+....+2n=100101

21×3+23×5+25×7+27×9+...+2k−1×k=100101

1−13+13−15+15−17+17−19+...+1k−1−1k=100101

1−1k=100101

1k=1−100101=1101

⇒ k = 101

Vậy n = 101 x (101 - 2) = 9999

8. Tự luận
1 điểm

 Cạnh của hình vuông ABCD là 10cm. Tính diện tích phần tô màu?

 Cạnh của hình vuông ABCD là 10cm. Tính diện tích phần tô màu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích phần tô màu bằng 2 lần diện tích hình tròn đường kính 10cm trừ đi diện tích hình vuông   ABCD.

Vậy diện tích phần tô màu là: 2 x 3,14 x (10 : 2) x (10 : 2) - 10 x 10 = 57 (cm2)

Đáp số: 57 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Bạn Hằng đọc một quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc14 quyển sách và 6 trang. Ngày thứ hai đọc 14 quyển sách và 5 trang. Ngày thứ ba đọc 14quyển sách và 4 trang. Ngày thứ tư đọc được 40 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

14 quyển sách ứng với số trang sách là: 6 + 5 + 4 + 40 = 55 (trang)

Quyển sách có số trang là: 55 : 14 = 220 (trang)

Đáp số: 220 trang

10. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B. Nếu người đó đi với vận tốc 25km/giờ thì  ô tô đến B chậm mất 2 giờ. Nếu người đó đi với vận tốc 30km/giờ thì sẽ đến B chậm mất 1 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Giả sử người đó đi với vận tốc v1 = 25km/giờ và thời gian đi quãng đường AB tương ứng là t1; người đó   đi với vận tốc v2 = 30km/giờ và thời gian đi quãng đường AB tương ứng là t2.

Do đi với vận tốc v1 thì người đó đến B chậm mất 2 giờ còn đi với vận tốc v2 thì người đó đến B chậm  mất 1 giờ nên ta có: t1- t2 =1

Ta có tỉ số vận tốc đi và về là 2530=56

Do trên quãng đường AB, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Suy ra tỉ số thời gian đi và thời gian về là 56

Thời gian đi hết quãng đường AB với vận tốc 25km/giờ là: 1 : (6 – 5) x 6 = 6 (giờ)

Độ dài quãng đường AB là: 25 x 6 = 150 (km)

Đáp số: 150 km