Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường  THCS Thanh Xuân năm học 2019  có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thanh Xuân năm học 2019 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 668 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

Xem đáp án

28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19 = 20,19 x (28,5 + 71,5)

                                             = 20,19 x 100 = 2019

Đáp số: 2019

2. Tự luận
1 điểm

Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

Xem đáp án

Đổi: 42m2 134cm2 = 42,0134 m2

Đáp số: 42,0134

3. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học  sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

Xem đáp án

Số học sinh nữ là 19 + 2 = 21 (bạn)

Số học sinh cả lớp là: 19 + 21 = 40 (bạn)

Số học sinh nữ chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:

 21 : 40 = 0,525 = 52,5 %

Đáp số: 52,5 %

4. Tự luận
1 điểm

 Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được  bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

Xem đáp án

4 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

160 x (16 : 8) = 320 (bộ)

12 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

320 x (12 : 4) = 960 (bộ)

Đáp số: 960 bộ

5. Tự luận
1 điểm

Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

Xem đáp án

Bán kính hình tròn là 8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

Đáp số: 50,24 cm2

6. Tự luận
1 điểm

Tìm y biết y+12+14+18+116+132=1

Xem đáp án

y+12+14+18+116+132=1

y+1−12+12−14+14−18+18−116+116−132=1

y+1−132=1

y=132

7. Tự luận
1 điểm

Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng 27 tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

Xem đáp án

Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 4 năm sau mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

Tuổi con 4 năm sau là:

25 : (7 – 2) x 2 = 10 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

10 – 4 = 6 (tuổi)

Đáp số: 6 tuổi

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các chữ số a, b thỏa mãn 2019ab¯ chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

Xem đáp án

Để 2019ab¯ chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

Lại có 2019ab¯ chia 2 dư 1 nên b = 3. Ta có số 2019a3¯

Ta có 2019a3¯chia 9 dư 4 hay (2019a3¯ - 4) chia hết cho 9

 (2 + 0 + 1 + 9 + a + 3 – 4) chia hết cho 9

 11 + a chia hết cho 9

 a = 7

Đáp số: a = 7, b = 3

9. Tự luận
1 điểm

Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích của một viên gạch là 20 x 20 x 20 = 8000 (cm3)

Tổng số viên gạch là 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + 21 = 56 (hình)

Thể tích của cái tháp là 8000 x 56 = 448000 (cm3)

Đáp số: 448000 cm3

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

Xem đáp án

Số thứ nhất:  2 = 1 x 2

Số thứ hai: 20 = 4 x 5

Số thứ ba: 56 = 7 x 8

Số thứ tư: 110 = 10 x 11

Số thứ năm: 182 = 13 x 14

Xét dãy thừa số phụ: 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; 13 ; ….

Ta thấy 4 = 1 + 3 x 1

             7 = 1 + 3 x 2

            10 = 1 + 3 x 3

            13 = 1 + 3 x 5

….

Vậy số thứ 35 là [1 + 3 x (35 – 1)] x 104 = 10 712

Đáp số: 10 712

11. Tự luận
1 điểm

Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Thời gian xe ô tô đi trước xe máy là:

45 x 1 = 45 (km)

Thời gian xe máy đi đến chỗ gặp nhau là:

9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 (giờ)

Tổng vận tốc hai xe là:

45 + 30 = 75 (km/giờ)

Chiều dài quãng đường AB là:

45 + 75 x 1,5 = 157,5 (km)

Đáp số: 157,5 km

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

SMNCSABC=CNCA×CMCB=35×23=25

 SABC=SMNC:25=30:25=75cm2

Đáp số: 75 cm2