Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm học 2022 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm học 2022 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 667 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi 45 dm2 23 cm2 =… dm2

4,523

45,23

452,3

4523

Xem đáp án

Phương pháp

Áp dụng quy tắc đổi: cm2 = 1100 dm2

Lời giải

45dm2 23 cm2  = 4523100 dm2

Đáp án: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính 31117+2617 là:

6

5

51117

51734

Xem đáp án

Phương pháp

Thực hiện phép cộng phân số

Lời giải

Kết quả phép tính  là: (ảnh 1)

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi 25 giờ = ..... phút.

0,4

12

24

40

Xem đáp án

Phương pháp

Áp dụng quy tắc đổi: 1 giờ  = 60 phút

Lời giải

25 giờ = 60 × 25 phút = 24 phút

Đáp án: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hai số là 75 , tỉ số hai số là 23. Số lớn là:

55

45

25

15

Xem đáp án

Phương pháp

- Tìm tổng số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.

- Tìm số lớn = Giá trị của một phần x số phần của số lớn

Lời giải

Số lớn là: 75 : (2 + 3) × 3 = 45

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cạnh của một hình lập phương gấp lên 2 lần thì thể tích của nó gấp lên:

2 lần

4 lần

8 lần

16 lần

Xem đáp án

Phương pháp

Cạnh của một hình lập phương là a

Thể tích của một hình lập phương là: a × a × a

Lời giải

Nếu tăng cạnh lập phương lên 2 lần, cạnh của hình lập phương lúc này là: a × 2

Nếu tăng cạnh lập phương lên 2 thể tích của hình lập phương lúc này là: a × 2 × a × 2× a × 2 = 8 × a × a × a

Nếu tăng cạnh lập phương lên 2 thể tích của hình lập phương tăng lên 8 lần

Đáp án:  C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị biểu thức 24,25 × 0,09 + 24,25 × 0,01 là:

0,2425

24,25

242,5

2,425

Xem đáp án

Phương pháp

Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c)

Lời giải

24,25 × 0,09 + 24,25 × 0,01

= 24,25 × (0,09 + 0,01)

= 24,25 × 0,1

= 2,425 × 0,1

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số có ba chữ số mà tích các chữ số của nó là 5. Tổng các chữ số của số đó là:

5

7

6

10

Xem đáp án

Phương pháp

Tìm các chữ số của số đó

Tính tổng các chữ số của số đó

Lời giải

Một số có ba chữ số mà tích các chữ số của nó là 5. Vậy các chữ số của số đó có thể là 5, 1, 1

Tổng các chữ số của số đó là: 5 + 1 + 1 = 7

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho phân số 150150225225 , rút gọn được phân số tối giản là:

150225

1525

35

23

Xem đáp án

Phương pháp

Rút gọn phân số

Lời giải

 Cho phân số  , rút gọn được phân số tối giản là: (ảnh 1)

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháng 2/2020 có 4 ngày chủ nhật. Ngày 26/2/2020 là thứ mấy?

Thứ hai

Thứ tư

Thứ sáu

Thứ bảy

Xem đáp án

Phương pháp

Năm 2020 là năm nhuận nên tháng 2 năm 2020 có 29 ngày

Lời giải

Năm 2020 là năm nhuận nên tháng 2 năm 2020 có 29 ngày

Có 4 ngày chủ nhật thì ngày chủ nhật cuối cùng là: 4 × 7 = 28

 Ngày chủ nhật cuối cùng là ngày 28. Vậy ngày 26/2/2020 là thứ sáu.

Đáp án: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá xăng tăng từ 24 000 đồng lên 30 000 đồng 1 lít. Hói giá xăng tăng bao nhiêu phần trăm?

12,5%

80%

20%

25%

Xem đáp án

Phương pháp

Tính số tiền giá xăng tăng lên

Tính số phần trăm giá xăng tăng lên

Lời giải

Giá xăng tăng lên số tiền là: 30 000 – 24 000 = 6 000 (đồng)

Giá xăng tăng số % là: 6 000 : 24 000 × 100 = 25%

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ba bạn Hoa, Mai và Lan khi cân gộp từng cặp thì được kết quả như sau:

Hoa và Mai cân nặng 66 kg.

Hoa và Lan cân nặng 61 kg.

Mai và Lan cân nặng 65 kg.

Tổng khối lượng ba bạn là:

192 kg

96 kg

64 kg

32 kg

Xem đáp án

Phương pháp

Tổng khối lượng của ba bạn = (khối lượng của Hoa và Mai + khối lượng của Hoa và Lan + khối lượng của Mai và Lan) : 3

Lời giải

Tổng khối lượng của ba bạn là: (66 + 61 + 65) : 3 = 64 kg

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dãy số: 1,1; 2,2; 3,3; …; 111,1; 112,2 có bao nhiêu số hạng?

102

103

101

100

Xem đáp án

Phương pháp

- Áp dụng công thức:

Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

Lời giải

Khoảng cách giữa các số hạng trong dãy số là: 1,1

Số số hạng của dãy số là: = (112,2 – 1,1) : 1,1 + 1 = 102

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức: 11+2+11+2+3+11+2+3+4+...+11+2+...+20 là:

1942

3821

1921

2021

Xem đáp án

Phương pháp

Áp dụng công thức:

1a×(a+1)=1a−1a+1 

Lời giải

Giá trị của biểu thức:  là: (ảnh 1)

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào dấu chấm hỏi (?) trong hình vẽ dưới đây là:

Số thích hợp điền vào dấu chấm hỏi (?) trong hình vẽ dưới đây là: (ảnh 1)

378

387

320

310

Xem đáp án

Phương pháp

Tìm ra mối liên hệ giữa các số ở đỉnh hình vuông và số trong hình vuông

Lời giải

- Hình vuông thứ nhất:

Ta có: (2 + 3) × 4 × 5 = 100

- Hình vuông thứ hai:

Ta có: (3 + 4) × 5 × 6 = 210

- Vậy số thích hợp điền vào hình vuông thứ ba là:

(4 + 5) × 6 × 7 = 378

Đáp án: A

15. Tự luận
1 điểm

 Cho một số tự nhiên có hai chữ số. Nếu viết thêm số 80 vào bên phải số đó thì được số mới có 4 chữ số. Hiệu số mới và số đã cho là 1 268 . Tìm số đã cho.

Xem đáp án

Phương pháp

ab¯80

Lời giải

Gọi số đó là  

Nếu viết thêm số 80 vào bên phải số đó thì được số mới là: ab¯80 = ab¯ × 100 + 80

Hiệu số mới và số đã cho là:

ab¯80 - ab¯ = 1 268

Hay ab¯ × 100 + 80 -  = 1 268

ab¯ × 99 + 80 = 1 268

ab¯ × 99 = 1 268 - 80

ab¯ × 99 = 1 188

ab¯ = 1 188 : 99

ab¯ = 12

Vậy số cần tìm là 12

16. Tự luận
1 điểm

 Hình thang ABCD có diện tích 20 cm2, cạnh đáy CD là 6 cm, chiều cao 5 cm.

a) Tính độ dài cạnh đáy AB.

b) Nối A với C, B với D cắt nhau tại I. Tính diện tích tam giác ABD

c) Tính diện tích tam giác ABI.

Xem đáp án

Phương pháp

a)

Tổng độ dài hai đáy của hình thang = Diện tích × 2 : Chiều cao

Độ dài cạnh đáy AB = Tổng độ dài hai đáy -  độ dài cạnh đáy CD

b) Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Lời giải

Ta có hình vẽ:

 Hình thang ABCD có diện tích 20 cm2, cạnh đáy CD là 6 cm, chiều cao 5 cm. a) Tính độ dài cạnh đáy AB. b) Nối A với C, B với D cắt nhau tại I. Tính diện tích tam giác ABD c) Tính diện tích tam giác ABI. (ảnh 1)

a) Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:

20 × 2 : 5 = 8 (cm)

Độ dài cạnh đáy AB là:

8 – 6 = 2 (cm)

b) Nối A với C, B với D cắt nhau tại I.

 Hình thang ABCD có diện tích 20 cm2, cạnh đáy CD là 6 cm, chiều cao 5 cm. a) Tính độ dài cạnh đáy AB. b) Nối A với C, B với D cắt nhau tại I. Tính diện tích tam giác ABD c) Tính diện tích tam giác ABI. (ảnh 2)

Xét tam giác ABD có cạnh đáy AB, chiều cao kẻ từ đỉnh D đến đường thẳng AB cũng chính là chiều cao của hình thang (= 5 cm)

Diện tích tam giác ABD là:

2 × 5 : 2 = 5 (cm2)

c)

Diện tích tam giác BCD là:

5 × 6 : 2 = 15 (cm2)

Tỉ số giữa diện tích tam giác ABD và tam giác BCD là:

515=13 

Kẻ đường cao AM từ đỉnh A vuông góc với cạnh BD, đường cao CN từ đỉnh C vuông góc với cạnh BD

 Hình thang ABCD có diện tích 20 cm2, cạnh đáy CD là 6 cm, chiều cao 5 cm. a) Tính độ dài cạnh đáy AB. b) Nối A với C, B với D cắt nhau tại I. Tính diện tích tam giác ABD c) Tính diện tích tam giác ABI. (ảnh 3)

Ta có: AM = 13 CN. (Vì Tỉ số giữa diện tích tam giác ABD và tam giác BCD là 13;  tam giác ABD và tam giác BCD có cùng cạnh đáy BD)

Diện tích tam giác ABC = Diện tích tam giác ABD = 5 cm2 (Vì 2 tam giác này có cùng chiều cao là chiều cao của hình thang và có chung cạnh đáy AB)

Xét tam giác ABI có chiều cao AM và cạnh đáy IB; tam giác BCI có chiều cao CN và cạnh đáy IB; AM = 13 CN

Vậy diện tích tam giác ABI = 13 diện tích tam giác BCI

Hay diện tích tam giác ABI = 13 diện tích tam giác ABC

Diện tích tam giác ABI là:

5×14=54 (cm2)

Đáp số: a) 2 cm

b) 5 cm2

c) 54 cm2