Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Hoàng Xuân Hãn năm học 2021 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Hoàng Xuân Hãn năm học 2021 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6132 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 25% ×45+35 - 0,8 + 2020 là:

Α. 2020,25

Β. 2020

2021

2019,2

Xem đáp án

Phương pháp

Tính kết quả của phép tính

Lời giải

25% ×45+35 - 0,8 + 2020

= 14 ×45+35 - 810 + 2020

= 15+35−45 + 2020

= 45−45 + 2020

=  2020

Đáp án: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chữ số a, b để số a459b¯ chia cho 2, cho 5, cho 9 đều dư 1. Kết quả là

a = 4; b = 6

a = 6; b = 3

a = 8; b = 1

a = 9; b = 1

Xem đáp án

Phương pháp

Dựa vào dấu hiệu chia hết của 2, 3, 5

Lời giải

Số a459b¯ chia cho 2, cho 5, cho 9 đều dư 1

- Số a459b¯ chia cho cho 5 dư 1 thì b = 1 hoặc b = 6

Mà b = 6 thì a459b¯ chia hết cho 2 nên b phải bằng 1 thì số a459b¯chia cho 2 dư 1

Thay b = 1, ta có số a4591¯

- Để a4591¯ chia cho cho 3 dư 1 thì tổng tất cả các chữ số của số đó phải chia 3 dư 1.

Ta có a + 4 + 5 + 9 + 1 = a + 19.

Ta có:  3 + 19 = 22 (chia 3 dư 1).

          6 + 19 = 25 (chia 3 dư 1).

          9 + 19 = 28 (chia 3 dư 1).

Nên a có thể bằng 3, 6, 9; b = 1

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 8 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Đến 10 giờ 45 phút một xe máy cũng đi từ A đến B trên con đường đó với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi lúc mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

11 giờ 15 phút.

11 giờ 30 phút.

11 giờ 45 phút.

12 giờ.

Xem đáp án

Phương pháp

Quãng đường =  Vận tốc × Thời gian

Thời gian = Quãng đường : Vận tốc

Lời giải

Đến 10 giờ 45 phút xe đạp đi được số thời gian là:

10 giờ 45 phút - 8 giờ 15 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đến 10 giờ 45 phút xe đạp đi được quãng đường là:

12 × 2,5 = 30 (km)

Hiệu vận tốc của xe máy và xe đạp là:

36 – 12 = 24 (km/h)

Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

30 : 24 = 1,25 (giờ)

1,25 giờ = 1 giờ 15 phút.

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một bác thợ mộc cưa cây gỗ dài 15 m thành nhiều đoạn, mỗi đoạn dài 6 dm, mỗi lần cưa hết 5 phút. Hỏi bác thợ mộc đó cưa xong cây gỗ mất bao nhiêu thời gian?

120 phút

125 phút

130 phút

140 phút

Xem đáp án

Phương pháp

Tính số đoạn gỗ mà bác thợ mộc cần cưa

Tính số lần bác thợ mộc cần cưa

Tính thời gian bác thợ mộc cưa xong đoạn gỗ

Lời giải

Đổi 15m = 150 dm

Vì 1 lần cưa, bác cưa được 2 đoạn; 2 lần cưa, bác cưa được 3 đoạn.

Bác thợ mộc cưa cây gỗ thành số đoạn là:

150 : 6 = 25 (đoạn)

Bác thợ mộc cưa cây gỗ số lần là:

25 – 1 = 24 (lần)

Bác thợ mộc đó cưa xong cây gỗ mất số thời gian là:

24 × 5 = 120 (phút)

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số thích hợp để điền vào dấu ? ở hình dưới đây là:

 Số thích hợp để điền vào dấu ? ở hình dưới đây là: (ảnh 1)

32

34

36

42

Xem đáp án

Phương pháp

Tìm quy luật của dãy số

Lời giải

Cách 1: Quy luật:

3 = 3

10 = 3 + 3 + 4 = 3 + 7

21 = 10 + 7 + 4 = 10 + 11

? = 21 + 11 + 4 = 36

Cách 2: Quy luật:

3 = 2 × 1 × 1 + 1 = 3

10 = 2 × 2 × 2 + 2 = 3 + 7

21 = 2 × 3 × 3 + 3 = 10 + 11

? = 2 × 4 × 4 + 4 = 36

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đếm các chữ số ghi tất cả các ngày dương lịch trong năm 2020 trên tờ lịch treo tường thì sẽ được kết quả là bao nhiêu?

622

624

623

612

Xem đáp án

Phương pháp

Từ ngày 1 đến ngày 9 là các ngày được viết bằng một chữ số

Từ ngày 10 đến ngày 31 là các ngày được viết bằng hai chữ số

Vì 2020 chia hết cho 4 nên năm 2020 là năm nhuận

Lời giải

Từ tháng 1 đến tháng 12 có số ngày có 1 chữ số là:

12 × 9 = 108

Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 nên có số ngày có 2 chữ số là:

7 × (31 – 10) + 1 = 154 ngày

Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày nên có số ngày có 2 chữ số là:

4 × (30 – 10) + 1 = 84 ngày

Năm 2020 là năm nhuận nên tháng 2 có 29 ngày.

Tháng 2 có 29 ngày nên có số ngày có 2 chữ số là:

(29 – 10) + 1 = 20 ngày

Có tất cả số chữ số ghi các ngày dương lịch trong năm 2020 là:

108 + (84 + 154 + 20) × 2 = 624 chữ số

Đáp án: B

7. Tự luận
1 điểm

 Số bi của ba bạn Hoàng, Xuân và Hãn là như nhau. Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì lúc này số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Phương pháp

- Vẽ sơ đồ biểu thị số bi sau khi Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi

- Dựa vào sơ đồ, tìm số phần biểu thị số viên bi mà Hoàng và Xuân đã cho

- Tính số bi của mỗi bạn dựa vào mối sơ đồ.

Lời giải

Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân nên ta có sơ đồ:

Số bi của ba bạn Hoàng, Xuân và Hãn là như nhau. Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì lúc này số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? (ảnh 1)

Hay sơ đồ tổng số viên bi của cả ba bạn như sau:

Số bi của ba bạn Hoàng, Xuân và Hãn là như nhau. Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì lúc này số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? (ảnh 2)

Vì ban đầu, số bi của ba bạn là như nhau. Vậy số bi ban đầu của mỗi bạn là 2 phần.

Vậy ban đầu, số bi của Hãn chiếm 2 phần, tổng số bi của Hoàng và Xuân sẽ chiếm 4 phần.

Số bi của ba bạn Hoàng, Xuân và Hãn là như nhau. Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì lúc này số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? (ảnh 3)

Hoàng và Xuân đã cho đi tất cả số viên bi là:

25 + 29 = 54 (viên bi)

Vậy sau khi Hoàng và Xuân cho đi 54 viên bi, số bi của Hãn chiếm 5 phần tổng số bi , tổng số bi của Hoàng và Xuân chiếm 1 phần. Mà số bi của Hãn ban đầu là 2 phần nên số bi biểu thị 54 viên bi là 3 phần.

Số bi của ba bạn Hoàng, Xuân và Hãn là như nhau. Hoàng cho đi 25 viên bi, Xuân cho đi 29 viên bi thì lúc này số bi của Hãn gấp 5 lần tổng số bi còn lại của Hoàng và Xuân. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? (ảnh 4)

Vậy lúc đầu mỗi bạn có số viên bi là:

54 : 3 × 2 = 36 (viên bi)

Đáp án: 36 viên bi

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, có góc vuông ở A. Biết độ dài cạnh AB = 36 cm, AC = 13 AB.

Cho tam giác ABC, có góc vuông ở A. Biết độ dài cạnh AB = 36 cm, AC =  AB.  a) Tính diện tích tam giác ABC.  b) Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = AB, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho CE = BC. Nối D với E, tính diện tích tứ giác ACED (ảnh 1)

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = 23AB, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho CE = 23BC. Nối D với E, tính diện tích tứ giác ACED

Xem đáp án

Phương pháp

a) Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

b) Tính diện tích tứ giác ACED dựa vào diện tích những hình đã biết.

Lời giải

a) Độ dài cạnh AC là:

36 × 13= 12 (cm)

Diện tích tam giác ABC là:

36 × 12 : 2 = 216 (cm2)

b)

Kẻ đường cao AH từ đỉnh A vuông góc với cạnh BC.

Cho tam giác ABC, có góc vuông ở A. Biết độ dài cạnh AB = 36 cm, AC =  AB.  a) Tính diện tích tam giác ABC.  b) Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = AB, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho CE = BC. Nối D với E, tính diện tích tứ giác ACED (ảnh 2)

CE = 23BC nên BE = 13BC

Diện tích tam giác ABE là:

AH × BE : 2 = AH × 13 × BC : 2 = 13 × (AH ×  BC : 2)

Vậy diện tích tam giác ABE = 13diện tích tam giác ABC.

Diện tích tam giác ABE là:

216 × 13= 72 (cm2)

AD = 23AB nên BD = 13AB

Ta có:  Diện tích tam giác BED = 13diện tích tam giác ABE ( Vì có cùng đường cao kẻ từ đỉnh E, vuông góc với cạnh AB, BD = 13AB)

Diện tích tam giác BED là:

72 × 13= 24 (cm2)

Diện tích tứ giác ACED là:

216 – 24 = 192 (cm2)

Đáp số: a) 216 cm2

               b) 192 cm2