Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nam Từ Liêm năm học 2020 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nam Từ Liêm năm học 2020 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 663 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính A = 37 × 23,45 + 630 × 2,345 – 2345

Xem đáp án

A = 37 × 23,45 + 630 × 2,345 – 2345

    = 37 × 23,45 + 63 × 23,45 – 2345

    = 23,45 × (37 + 63) – 2345

    = 23,45 × 100 – 2345

    = 2345 – 2345 = 0

Đáp số: 0

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x:

x+12×3+x+13×4+x+14×5+x+15×6=253

  1.  
Xem đáp án

x+12×3+x+13×4+x+14×5+x+15×6=253

4×x+12×3+13×4+14×5+15×6=253

4×x+12−13+13−14+14−15+15−16=253

4×x+12−16=253

4×x+13=253

4×x=253−13

4×x=8

x=2

3. Tự luận
1 điểm

Lớp 5G có 43 học sinh. Học kỳ 2, cả lớp đều đạt điểm 9 hoặc điểm 10. Tổng số điểm học sinh đạt được là 406 điểm. Tính số học sinh đạt điểm 9 và số học sinh đạt điểm 10.

Xem đáp án

Giả sử tất cả các bạn học sinh lớp 5G đều đạt điểm 10 thì tổng số điểm của cả lớp là:

10 × 43 = 430 (điểm)

Số điểm dư so với số điểm thực tế của cả lớp là:

430 – 406 = 24 (điểm)

Mỗi bài đạt điểm 10 hơn mỗi bài đạt điểm 9 là 1 điểm.

Số bạn đạt điểm 9 là 24 : 1 = 24 (điểm)

Số bạn đạt điểm 10 là 43 – 24 = 19 (bạn)

Đáp số: Điểm 9: 24 bạn

             Điểm 10: 19 bạn

4. Tự luận
1 điểm

Mẹ hơn con 28 tuổi. Hiện nay, tuổi con bằng 20% tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

Xem đáp án

Tuổi con bằng 20% tuổi mẹ   tuổi con bằng 15 tuổi mẹ

Tuổi con hiện nay là:

28 : (5 – 1) × 1 = 7 (tuổi)

Đáp số: 7 tuổi

5. Tự luận
1 điểm

Dãy số: 1234567891011...20202021. Hỏi chữ số hàng nghìn của 2021 đứng thứ bao nhiêu?

Xem đáp án

Chữ số hàng nghìn của 2021 là số 2.

- Từ 1 đến 9 có 9 chữ số

- Từ 10 đến 99 có (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số)

 có 90 × 2 180 chữ số

- Từ 100 đến 999 có (999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số)

 có 900 × 3 = 2700 chữ số

- Từ 1000 đến 2020 có (2020 – 1000) : 1 + 1 = 1021 (số)

 có 1021 × 4 = 4084 chữ số

Từ 1 đến 2020 có số chữ số là 9 + 180 + 2700 + 4084 = 6973 (chữ số)

Vậy chữ số hàng nghìn của 2021 đứng thứ 6974.

Đáp số: 4974

6. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên A chia 3 dư 1, chia 5 dư 3. Hỏi A chia cho 15 dư bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là A

Số A chia 3 dư 1 thì A + 2 chia hết cho 3

Số A chia 5 dư 3 thì A + 2 chia hết cho 5

Suy ra A + 2 chia hết cho cả 3 và 5 hay A + 2 chia hết cho 15

Vậy A chia 15 dư 13

Đáp số: 13

7. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A làm mặt nạ chống giọt bắn. Tổ 1 làm 13 tổng số chiếc mặt nạ. Tổ 2 làm 49 tổng số chiếc mặt nạ. Tổ 3 làm 10 chiếc mặt nạ. Tính tổng số mặt nạ lớp 5A làm được?

Xem đáp án

Tổ 1 và tổ 2 làm được: 13+49=79 (tổng số chiếc mặt nạ)

Tổ 3 làm được 1−79=29(tổng số chiếc mặt nạ)

Tổng số mặt nạ lớp 5A làm được là 10:29=45 (chiếc mặt nạ)

Đáp số: 45 chiếc mặt nạ

8. Tự luận
1 điểm

Lúc 6 giờ, một xe đi từ A với vận tốc 48 km/giờ. Cùng lúc đó một xe đi từ B về A với vận tốc 36km/giờ. Họ gặp nhau lúc 7 giờ 15 phút. Tìm độ dài quãng đường AB?

Xem đáp án

Tổng vận tốc của hai xe là:

 48 + 36 = 84 (km/giờ)

Thời gian hai xe đi đến chỗ gặp nhau là:

7 giờ 15 phút – 6 giờ = 1 giờ 15 phút = 1,25 (giờ)

Độ dài quãng đường AB là:

84 × 1,25 = 105 (km)

Đáp số: 105 km

9. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành có đáy 0,9m; chiều cao 4dm. Hình vuông có diện tích bằng diện tích hình bình hành. Tìm cạnh hình vuông.

Xem đáp án

Đổi 0,9 m = 9 dm

Diện tích của hình bình hành là 9 × 4 = 36 (dm2)

Suy ra diện tích hình vuông là 36 dm2

Ta có 36 = 6 × 6

Vậy độ dài cạnh hình vuông là 6 dm.

Đáp số: 6 dm

10. Tự luận
1 điểm

Có 7 bi vàng và 5 bi đỏ. Không nhìn vào túi, cần lấy ít nhất bao nhiêu bi để chắc chắn có 2 bi vàng và 3 bi đỏ?

Xem đáp án

Để bốc được chắc chắn có 2 bi vàng và 3 bi đỏ thì ta cần bốc ít nhất 7 + 3 = 10 (viên bi)

Đáp số: 10 viên bi

11. Tự luận
1 điểm

Tổng số cây trồng của 4 bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông là 14 cây. Thu trồng được 17số cây và bằng 23 số cây của Đông. Nếu Xuân trồng thêm 1 cây và Hạ bớt 1 cây thì số cây của Xuân gấp 2 lần Hạ. Tính số cây mỗi bạn trồng được.

Xem đáp án

Thu trồng được số cây là : 14 x 17 = 2 (cây)

Đông trồng được số cây là 2: 2 x 3 = 3 (cây)

Tổng số cây của Xuân và Hạ trồng được là: 14 – (2 + 3) = 9 (cây)

Số cây của Xuân sau khi thêm 1 cây là: 9 : (1 + 2) x 2 = 6 (cây)

Số cây của Xuân trồng được là: 6 – 1 = 5 (cây)

Số cây của Hạ trồng được là: 9 - 5 = 4 (cây)

Đáp số: Xuân trồng 5 cây

               Hạ trồng 4 cây

               Thu trồng 2 cây

               Đông trồng 3 cây

12. Tự luận
1 điểm

Cho 9 thanh: thanh 1 dài 1cm; thanh 2 dài 2cm; thanh 3 dài 3cm; ......thanh 9 dài 9cm. Có bao nhiêu cách để ghép các thanh thành hình vuông lớn mà không cần bẻ gẫy các thanh hoặc không nhất thiết phải dùng cả 9 thanh?

Xem đáp án

Tổng độ dài các thanh là 1 + 2 + 3 +...+ 9 = (1 + 9) × 9 : 2 = 45 (cm)

Ta có: 45 : 4 = 11 (dư 1)

Mỗi cạnh hình vuông ghép được có độ dài bé hơn hay bằng 11 cm.

Mỗi hình vuông có nhiều nhất 1 cạnh được dựng bởi 1 thanh, 3 cạnh còn lại thì được ghép bởi ít nhất 2 thanh, tổng số thanh ít nhất để ghép được 1 hình vuông là 2 × 3 +1 = 7 thanh

Cần tối thiểu 7 thanh thì ghép được 1 hình vuông. Trường hợp 6 thanh đầu tiên từ 1 cm đến 6cm không ghép được hình vuông nào, vì số que chỉ có tối đa là 6 que không đủ để ghép thành hình vuông cạnh nhỏ hơn hoặc bằng 6

Ta có các trường hợp độ dài cạnh hình vuông là từ 7 đến 11.

TH1: Độ dài cạnh của hình vuông là 11

11 = 9 + 2 = 8 + 3 = 7 + 4 = 6 + 5

Có 1 hình vuông

TH2: Độ dài cạnh của hình vuông là 10

10 = 9 + 1 = 8 + 2 = 7 + 3 = 6 + 4

Có 1 hình vuông

TH3: Độ dài cạnh của hình vuông là 9

9 = 9 = 8 + 1 = 7 + 2 = 6 + 3 = 5 + 4 → Có 5 hình vuông

TH4: Độ dài cạnh của hình vuông là 8

8 = 8 = 7 + 1 = 6 + 2 = 5 + 3   Có 1 hình vuông

TH5: Độ dài cạnh của hình vuông là 7

7 = 7 = 6 + 1 = 5 + 2 = 4 + 3  Có 1 hình vuông

Vậy có tất cả 1 + 1 + 5 + 1 + 1 = 9 hình vuông