Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm học 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm học 2023 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 644 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96 km/giờ. Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 57,6 km.

6 phút

36 phút

0,6 phút

6 giờ

Xem đáp án

t = s : v = 57,6 : 96 = 0,6 giờ = 36 phút

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số là 2023, biết số lớn gấp 4 lần số bé. Số lớn là:

505,75

161,84

404,6

1618,4

Xem đáp án

Số lớn là: 2023 : (1 + 4) x 4 = 1618,4

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bỏ ra 60 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 20%. Tính số tiền lãi.

1 200 000 đồng

12 000 000 đồng

60 012 000 đồng

120 000 000 đồng

Xem đáp án

Số tiền lãi là 60 000 000 x 20 : 100 = 12 000 000 (đồng)

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là:

12 lần

6 lần

113,04 lần

36 lần

Xem đáp án

S = r x r x 3,14

Khi bán kính gấp lên 6 lần thì Smới = r x 6 x r x 6 x 3,14

Suy ra, Smới gấp S số lần là: 6 x 6 = 36 (lần)

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi hình tròn có bán kính bằng 215 cm là:

13,816 cm

6,908 cm

2,2 cm

34,54 cm

Xem đáp án

Đổi: 215 cm = 2,2 cm

Chu vi hình tròn là r x 2 x 3,14 = 2,2 x 2 x 3,14 = 13,816 (cm)

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

dam

ha

hm

mm

Xem đáp án

Đáp án không phải là đơn vị đo độ dài là:hm

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

21,6 km/giờ = … m/giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

6

36

360

60

Xem đáp án

21,6 km/giờ = 21,6 x 1000 : 3600 m/giây = 6 m/giây

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

101

1001

406

1000

Xem đáp án

Ta có 4646 : 46 = 101

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gấp số đo 9,5 kg lên 10 lần, ta được:

9,5 yến

95 yến

0,95 kg

9,05 kg

Xem đáp án

Gấp 9,5 kg lên 10 lần được 9,5 yến.
Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 13 dam = … km. Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:

1,3

0,013

0,13

1300

Xem đáp án

13 dam = 0,13 km

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số 54 viết thành phân số thập phân là:

1,25

125100

10080

114

Xem đáp án

Cách giải

54=5×254×25=125100 

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ × 3 là:

6 ngày 12 giờ

5 ngày 12 giờ

3 ngày 12 giờ

7 ngày 12 giờ

Xem đáp án

Cách giải

2 ngày 12 giờ x 3 = 6 ngày 36 giờ = 7 ngày 12 giờ

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang là:

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

Hình tứ giác có hai đường chéo song song.

Xem đáp án

Hình thang là: Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường Marie Curie kỷ niệm 30 năm thành lập vào năm 2022. Hỏi trường Marie Curie được thành lập vào thế kỉ nào?

Thế kỷ XIX

Thế kỷ XXI

Thế kỷ XII

Thế kỷ XX

Xem đáp án

 Cách giải:

Trường Marie Curie được thành lập năm 2022 – 30 = 1992

Năm đó thuộc thế kỉ XX

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có 60 viên bi, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu vàng, còn lại là màu trắng. Như vậy 15 số viên bi có màu:

Trắng

Xanh

Vàng

Đỏ

Xem đáp án

Cách giải

Ta có 60×15=12. Vậy 12 viên bi có màu xanh

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 2 giờ 40 phút = ……. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

43

83

53

73

Xem đáp án

2 giờ 40 phút = 24060 giờ = 223 giờ = 83 giờ

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 20 cm và 15 cm. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 25 cm và 16 cm. Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

75%

0,75%

150%

1,5%

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật là 20 x 15 = 300 (cm2)

Diện tích hình thoi là 25 x 16 : 2 = 200 (cm2)

Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

300 : 200 = 1,5 = 150%

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

47 viên bi

39 viên bi

45 viên bi

64 viên bi

Xem đáp án

Cách giải

Cần lấy ít nhất: 26 viên bi đỏ + 20 viên bi vàng + 1 viên bi xanh = 47 viên bi

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 15 phút, sau đó đi tiếp đến Viện Bảo tảng hết 1 giờ 50 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết bao nhiêu thời gian?

2 giờ 5 phút

1 giờ 5 phút

1 giờ 35 phút

2 giờ 65 phút

Xem đáp án

 Cách giải

Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết số thời gian là:

15 phút + 1 giờ 50 phút = 1 giờ 65 phút = 2 giờ 5 phút

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết hỗn số 534 thành số thập phân, ta được:

234

5,75

5,32

23,4

Xem đáp án

Cách giải

534=234=575100=5,75

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là:

100

102

200

998

Xem đáp án

Cách giải

Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là 100

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là:

34,076

34,76

34,607

34,067

Xem đáp án

Cách giải

Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là 34,067

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 80 người ăn trong 18 ngày. Hỏi nếu có 120 người ăn thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau)

10 ngày

9 ngày

12 ngày

14 ngày

Xem đáp án

Cách giải

1 người ăn hết số gạo đã dự trữ trong số ngày là: 18 x 80 = 1440 (ngày)

120 người ăn hết số gạo đó trong số ngày là: 1440 : 120 = 12 (ngày)

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn cây ăn có quả 1200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là:

4800 cây

30 000 cây

300 cây

250 cây

Xem đáp án

Cách giải

25% số cây trong vườn là: 1200 x 25 : 100 = 300 (cây)

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết x×5=20,23+9,27

x = 147,5

x = 0,59

x= 14,75

x= 5,9

Xem đáp án

Cách giải

x×5=20,23+9,27

x×5=29,5

x=29,5:5

x=5,9

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

10 lần

100 lần

1000 lần

3 lần

Xem đáp án

Cách giải

Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp 10000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có diện tích bằng 10,8 cm, đáy BC dài 4 cm. Tính chiều cao AH (ứng với đáy BC).

43,2 cm

2,7 cm

21,6 cm

5,4 cm

Xem đáp án

Cách giải

Chiều cao AH là 10,8 x 2 : 4 = 5,4 (cm)

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội. Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng:

32,27 km²

32,27 m²

32,27 dm²

32,27 cm²

Xem đáp án

Cách giải

Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng: 32,27 km²

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có thể tích là 0,027 m. Độ dải cạnh của hình lập phương đó là:

3 dm

0,009 m

0,3 dm

3 cm

Xem đáp án

Cách giải

Ta có 0,3 x 0,3 x 0,3 = 0,027

Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là 0,3 m = 3 dm

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 3,2 m3. Khi bể chứa đầy nước, thể tích nước trong bể là:

3,2 lít

32 lít

320 lít

3200 lít

Xem đáp án

Cách giải

Đổi: 3,2m3 = 3200 dm3 = 3200 lít

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn.

5,16 m2

3,36 m2

34,5 m2

4,26 m2

Xem đáp án

Cách giải

Đổi 8 dm = 0,8 m

Diện tích xung quanh của thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)

Diện tích một mặt đáy là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (m2)

Diện tích quét sơn là 3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người chạy được 500 m trong 1 phút 40 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.

50 000 m/giây

5 m/giây

5 m/phút

50 000 m/phút

Xem đáp án

Cách giải

Đổi: 1 phút 60 giây = 100 giây

Vận tốc chạy của người đó là 500 : 100 = 5 (m/giây)

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số, số đó thay đổi thế nào?

giảm 200 lần

gấp 100 lần

gấp 200 lần

giảm 100 lần

Xem đáp án

Cách giải

Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số thì số đó gấp lên 100 lần.

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 45 cm, chiều cao 60 cm. Mức nước trong bể cao 23 chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

180 lít

1 800 lít

0,09 m3

0,27 m3

Xem đáp án

Cách giải

Đổi: 1m = 10 dm ; 45 cm = 4,5 dm ; 60 cm = 6 dm

Mức nước trong bể là 6×23=4 (dm)

Thể tích nước trong bể đó là: 10 x 4,5 x 4 = 180 (dm3) = 180 lít

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lát nền một căn phòng, người ta vừa dùng hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Tính diện tích căn phòng đó, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

240m2

2400m2

24m2

240 000 m2

Xem đáp án

Cách giải

Diện tích một viên gạch là 40 x 40 = 1600 (cm2)

Diện tích căn phòng là 1600 x 150 = 240000 (cm2) = 24 (m2)

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là:

0,82

82%

0,82%

8,2%

Xem đáp án

Cách giải

Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là: 7,38 : 9 = 0,82 = 82%

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12,2 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

61 km

366 km

6,1 km

24,4 km

Xem đáp án

Cách giải

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

Quãng đường đi được của người đó là 12,2 x 0,5 = 6,1 (km)

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút:

20 em bé

1200 em bé

3 em bé

60 em bé

Xem đáp án

Cách giải

Đổi: 1 phút = 60 giây

Trong 1 phút có số em bé ra đời là 60 : 20 = 3 (em bé)

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

0,54 dm2

1,5 dm2

2,25 dm2

2,4 dm2

Xem đáp án

Cách giải

Ta có: chiều dài = 1,5 x chiều rộng

Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (1,5 x chiều rộng + chiều rộng) x 2 = 5 x chiều rộng

Chiều rộng mới = chiều rộng + 1,2

Chiều dài mới = 1,5 x chiều dài = 1,5 x 1,5 x chiều rộng = 2,25 x chiều rộng

Chu vi mới = (chiều rộng + 1,2 + 2,25 x chiều rộng) x 2 = 6,5 x chiều rộng + 2,4

Ta có: Chu vi mới = chu vi ban đầu + 3,3

6,5 x chiều rộng + 2,4 = 5 x chiều rộng + 3,3

1,5 x chiều rộng = 0,9

Chiều rộng là 0,9 : 1,5 = 0,6 (dm)

Chiều dài là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (dm)

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là 0,9 x 0,6 = 0,54 (dm2)

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả của phép tính 76,4 : 0,25 là:

3056

30 560

19,1

305,6

Xem đáp án

Cách giải

76,4 : 0,25 = 305,6

Chọn D