Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm học 2022 - 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm học 2022 - 2023 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 639 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 910;78;43 

Xem đáp án

Ta có 43 > 1

Lại có 910+110=1=78+18 

110<18 nên 910>78 

Vậy 78<910<43 

2. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của hai số bằng 21,35. Biết một trong hai số bằng 22,1 thì số còn lại bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tổng của hai số là 21,35 × 2 = 42,7

Số còn lại là: 42,7 – 22,1 = 20,6

3. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính sau là bao nhiêu? 

25+35:112

Xem đáp án

Kết quả của phép tính sau là bao nhiêu?  (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 32 số học sinh là nữ, còn lại là 11 học sinh nam. Tính số học sinh của lớp đó?

Xem đáp án

Số học sinh nam chiếm 1−23=13 (số học sinh cả lớp)

Số học sinh của lớp đó là 11:13=33 (học sinh)

Đáp số: 33 học sinh

5. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích hình lập phương biết diện tích toàn phần của nó là 54cm2.

Xem đáp án

Diện tích một mặt của hình lập phương là 54 : 6 = 9 (cm2)

Gọi độ dài cạnh hình lập phương là a (cm)

Ta có a × a = 9 (cm2). Suy ra a = 3 cm

Thể tích hình lập phương là 3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

6. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 100cm. Biết chiều rộng bằng 20cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là 100 : 2 = 50 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là 50 – 20 = 30 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là 30 × 20 = 600 (cm2)

7. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 90; 105; 36; 1990; 115; 2022; 2345; 2011; 1989. Hỏi có bao nhiêu số chia hết cho 5 trong các số trên?

Xem đáp án

Các số chia hết cho 5 trong dãy trên là: 90; 105 ; 1990; 115 ; 2345

Vậy có 5 số chia hết cho 5.

8. Tự luận
1 điểm

Biết 20m2 5dm2 = …….. dm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là số nào?

Xem đáp án

20m2 5dm2 = 2000 dm2 + 5dm2 = 2005 dm2

9. Tự luận
1 điểm

Tổng của số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

- Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau là 13

Tổng hai số là 987 + 13 = 1000

10. Tự luận
1 điểm

Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước đo ở trong lòng bể là: dài 2m, rộng 1,5m và cao 12dm. Biết lượng nước trong bể đang chiếm 75% thể tích bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể?

Xem đáp án

Đổi 2m = 20 dm; 1,5m = 15 dm

Thể tích của bể là 20 × 15 × 12 = 3600 (dm3) = 3600 (lít)

Số lít nước phải đổ thêm đến khi đầy bể là:

        3600 × 25 : 100 = 900 (lít)

11. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 8cm. Hỏi trong thực tế mảnh đất đó có diện tích bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Chiều dài thực tế của mảnh đất là 10 × 1000 = 10 000 (cm) = 100 m

Chiều rộng thực tế là 8 × 1000 = 8000 (cm) = 80 (m)

Diện tích thực tế của mảnh vườn là 100 × 80 = 8000 (m2)

12. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng khuyến mại nhân dịp khai trương nên Bình đã mua được một cái áo có giá niêm yết là 200 000 đồng với giá 160 000 đồng. Như vậy cửa hàng đã giảm giá cái áo đó bao nhiêu phần trăm so với giá niêm yết?

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của giá mua chiếc áo và giá niêm yết là

160 000 : 200 000 = 0,8 = 80 %

Vậy cửa hàng đã giảm giá chiếc áo số phần trăm là

100% - 80% = 20%

13. Tự luận
1 điểm

Có hai cái hộp giống nhau, trong đó hộp A đựng một cái bánh Pizza có đường kính 24cm, hộp B đựng hai cái bánh Pizza có đường kính 16cm. Biết các bánh Pizza là cùng loại và có cùng độ dày. Hỏi hộp nào nặng hơn?

Xem đáp án

Bán kính chiếc bánh ở hộp A là 24 : 2 = 12 (cm)

Diện tích chiếc bánh ở hộp A là 12 × 12 × 3,14 = 452,16 (cm2)

Bán kính chiếc bánh ở hộp B là 16 : 2 = 8 (cm)

Diện tích 2 chiếc bánh ở hộp B là (8 × 8 × 3,14) × 2 = 401,92 (cm2)

Ta có 452,16 cm2 < 401,92 cm2

Vậy hộp A nặng hơn hộp B

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình thang có diện tích bằng nhau. Hình thang thứ nhất có hai đáy dài 8cm và 10cm. Hình thang thứ hai có hai đáy dài 5cm và 14cm. Hỏi hình thang nào có chiều cao lớn hơn?

Xem đáp án

Chiều cao = 2 x diện tích hình thang : (chiều dài + chiều rộng)

Chiều cao hình thang thứ nhất = 2 × diện tích : 18

Chiều cao hình thang thứ hai = 2 × diện tích : 19

Vì diện tích 2 hình thang bằng nhau.

Vậy hình thang thứ nhất có chiều cao lớn hơn.

15. Tự luận
1 điểm

Số học sinh dự thi vào lớp 6 trường Lương Thế Vinh có 45% là nữ. Nếu thêm 50 học sinh nữ đồng thời bớt đi 50 học sinh nam thì số học sinh nữ bằng 715 tổng số học sinh. Tính số học sinh dự thi?

Xem đáp án

Ban đầu, số học sinh nữ = 45% tổng số học sinh = 920 tổng số học sinh

Lúc sau, số học sinh nữ = 715 tổng số học sinh

Số học sinh nữ lúc sau nhiều hơn số học sinh nữ lúc đầu là 50 em.

Vậy 50 học sinh ứng với 715−920=160 (tổng số học sinh)

Số học sinh dự thi là 50 : 160 = 3000 (học sinh)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết rằng nếu viết thêm chữ số 7 vào bên phải của nó thì ta được một số mới lớn hơn số cũ là 565 đơn vị.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯ (a khác 0)

Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết rằng nếu viết thêm chữ số 7 vào bên phải của nó thì ta được một số mới lớn hơn số cũ là 565 đơn vị. (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

Hiện nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, bốn năm trước tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con thì con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Coi tuổi mẹ hiện nay là 3 phần, tuổi con là 1 phần.

 Tuổi con hiện nay bằng 14 hiệu số tuổi hai mẹ con.

Coi tuổi mẹ bốn năm trước là 4 phần, tuổi con bốn năm trước là 1 phần.

 Bốn năm trước: Tuổi con bằng 14 hiệu số tuổi hai mẹ con.

Tuổi con hiện nay hơn tuổi con 4 năm trước là 4 tuổi.

Ta có 12 hiệu số tuổi - 14 hiệu số tuổi = 4

16 hiệu số tuổi = 4

Suy ra, hiệu số tuổi của hai mẹ con là 24 tuổi.

Vậy khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con thì con 24 tuổi.

18. Tự luận
1 điểm

Bạn Cường đã đi qua 42 bậc thang để từ tầng 1 lên tầng 3 một ngôi nhà. Hỏi nếu Cường muốn đi tiếp lên tầng 5 ngôi nhà đó thì phải đi thêm bao nhiêu bậc thang nữa? (Biết số bậc thang giữa các tầng là như nhau)

Xem đáp án

Từ tầng 1 – tầng 3: 42 bậc

Từ tầng 3 – tầng 5: 42 bậc

19. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết các số trong cả ba hình sau được viết theo cùng một quy luật.

Tìm x biết các số trong cả ba hình sau được viết theo cùng một quy luật. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có 32 = 19 + 6 + 5 + 1 + 1

46 = 30 + 2 + 4 + 9 + 1

Vậy x = 22 + 11 + 12 + 20 + 1 = 66

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết độ dài đoạn AB gấp 3 lần đoạn AD, đoạn CE gấp 4 lần đoạn DE và diện tích tam giác BDE bằng 10cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

Cho hình vẽ, biết độ dài đoạn AB gấp 3 lần đoạn AD, đoạn CE gấp 4 lần đoạn DE và diện tích tam giác BDE bằng 10cm2. Tính diện tích tam giác ABC. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình vẽ, biết độ dài đoạn AB gấp 3 lần đoạn AD, đoạn CE gấp 4 lần đoạn DE và diện tích tam giác BDE bằng 10cm2. Tính diện tích tam giác ABC. (ảnh 2)

Ta có SBDESBDC=13 (Hai tam giác có chung đường cao hạ từ B và đáy DC = 3DE)

Suy ra SBDC = 10 × 3 = 30 (cm2)

Ta có SADCSBDC=12 (Hai tam giác có chung đường có hạ từ C và đáy AD = 12 BD)

Suy ra SADC = 30 : 2 = 15 (cm2)

Vậy SABC = SADC + SBDC = 30 + 15 = 45 (cm2)