Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm học 2020 - 2021 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm học 2020 - 2021 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 643 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: 34×x−32=92 

Xem đáp án

Tìm x biết:   (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần thì chiều cao phải tăng hay giảm bao nhiêu lần có thể tích lũy nó không thay đổi?

Xem đáp án

Thể tích = Chiều dài × chiều rộng × chiều cao

Theo bài viết ra:

Thể tích = 12 × chiều dài × chiều rộng × 3 × chiều cao mới 

Thể tích = 32 × chiều dài × chiều rộng × chiều cao mới 

Để không thể thay đổi chiều cao mới bằng 23  chiều cao ban đầu.

Hay chiều cao ban đầu bằng 32 = 1,5  lần mới chiều cao. 

Sau đó chiều cao phải giảm đi 1,5 lần thì bạn có thể tích hộp chữ nhật giữ nguyên.

3. Tự luận
1 điểm

Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 6 năm sau tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi bố con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Năm nay, tuổi con bằng 19 hiệu số tuổi hai bố con.

6 năm sau, tuổi con bằng 13 hiệu số tuổi hai bố con.

Ta có:

13 hiệu số tuổi - 19 hiệu số tuổi = 6

29 hiệu số tuổi = 6

Suy ra hiệu số tuổi là 6 : 29 = 27 (tuổi)

Gọi tuổi mẹ là 10 phần, tuổi con là 1 phần

Tuổi con hiện nay là 27 : (10 – 1) = 3 (tuổi)

Tuổi bố hiện nay là 3 × 10 = 30 (tuổi)

4. Tự luận
1 điểm

Tính 3,48 : 0,58 × 4,5 – 13,6

Xem đáp án

3,48 : 0,58 × 4,5 – 13,6 = 6 × 4,5 – 13,6

                                      = 27 – 13,6

                                      = 13,4

5. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng là 20 và hiệu của chúng là 10.

Xem đáp án

Tổng của hai số là 20 × 2 = 40

Số lớn là (40 + 10) : 2 = 25

Số bé là 40 – 25 = 15

6. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m, chiều dài hơn chiều rộng 3,24m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Chiều dài là 15,21 + 3,24 = 18,45

Chu vi hình chữ nhật là (18,45 + 15,21) × 2 = 67,32

Biết 34 số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó.

Số học sinh của lớp là 27 : 34 = 36 (bạn)

7. Tự luận
1 điểm

Biết 34 số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó.

Xem đáp án

Số học sinh của lớp là 27 : 34 = 36 (bạn)

8. Tự luận
1 điểm

Nếu mua 20 chiếc khẩu trang hết 160 nghìn. Hỏi để mua 50 chiếc khẩu trang cùng loại thì cần bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền mua 1 chiếc khẩu trang là 160 : 20 = 8 (nghìn)

Số tiền để mua 50 chiếc khẩu trang là 8 × 50 = 400 (nghìn)

9. Tự luận
1 điểm

Tìm phân số lớn hơn trong hai phân số sau đây:

A = 119117 và B = 201202

Xem đáp án

Ta có: 119117 > 1; 201202 < 1

Vậy A > B

10. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân có 15 người, dự định mỗi ngày làm 8 giờ thì sau 12 ngày sẽ xong công việc. Nhưng thực tế, đội được bổ sung thêm 1 người và mỗi ngày cả đội cùng làm thêm 2 giờ. Hỏi sau mấy ngày thì đội làm xong công việc?

Xem đáp án

15 người ---- 12 ngày ---- 8 giờ

16 người ---- ? ngày ---- 10 giờ

16 người cùng làm, mỗi ngày làm 8 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là

15 × 12 : 16 = 11,25 (ngày)

16 người cùng làm, mỗi ngày làm 10 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là

8 × 11,25 : 10 = 9 (ngày)

11. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?

Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hiệu vận tốc giữa hai xe là 45 – 15 = 30 (km/h)

Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là 66 : 30 = 2,2 (giờ)

12. Tự luận
1 điểm

Trong dịp tết vừa qua, Chi đã được mừng tuổi một số tiền. Bạn đã mua đồ chơi hết 13 số tiền, sau đó lại ủng hộ 13 số tiền còn lại cho quỹ từ thiện của trường. Cuối cùng, bạn còn lại 400 nghìn. Hỏi tổng số tiền Chi được mừng tuổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Sau khi mua đồ chơi, số phần tiền còn lại của Chi là

1−13=23 (tổng số tiền)

Số tiền Chi ủng hộ cho quỹ từ thiện của trường là

23×13=29 (tổng số tiền)

Số tiền Chi còn lại sau khi ủng hộ quỹ nhà trường là

23−29=49 (tổng số tiền)

Số tiền Chi được mừng tuổi là 400 : 49 = 900 (nghìn)

13. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3.

Xem đáp án

Tổng cần tính là: 3 + 6 + 9 + …. + 297

Tổng trên có số số hạng là (297 – 3) : 3 + 1 = 99 (số hạng)

Tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3 là

(297 + 3) × 99 : 2 = 14850

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các chữ số x, y để số 27xy¯ chia hết cho các số 3, 4, 5.

Xem đáp án

Để số 27xy¯ chia hết cho 5 thì y = 0 hoặc y = 5

Vì các số chia hết cho 4 thì không có tận cùng là 5 nên y = 0

Để 27x0¯ chia hết cho 4 thì hai chữ số cuối tạo thành số chia hết cho 4.

Suy ra x = 0; 4 ; 6 hoặc 8

Xét x = 0 thì 2700 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn)

Xét x = 4 thì 2740 không chia hết cho 3 (loại)

Xét x = 6 thì 2760 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn)

Xét x = 8 thì 2780 không chia hết cho 3 (loại)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.

Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi 0,6 dm = 6 cm

Bán kính hình tròn đường kính AB = 6 dm là 6 : 2 = 3 (cm)

Diện tích nửa hình tròn có bán kính 3 cm là

3 × 3 × 3,14 : 2 = 4,5 × 3,14 (cm2)

Bán kính hình tròn đường kính BC = 4 dm là 4 : 2 = 2 (cm)

Diện tích nửa hình tròn có bán kính 2 cm là

2 × 2 × 3,14 : 2 = 2 × 3,14 (cm2)

Đường kính AC là 6 + 4 = 10 (cm)

Suy ra bán kính là 10 : 2 = 5 (cm)

Diện tích nửa hình tròn có bán kính 5 cm là

5 × 5 × 3,14 : 2 = 12,5 x 3,14 (cm2)

Diện tích phần tô đậm là

12,5 × 3,14 – 4,5 × 3,14 - 2 × 3,14 = 6 × 3,14 = 18,84 (cm2)

16. Tự luận
1 điểm

Bác An nuôi 40 con vừa gà vừa vịt. Biết 50% số gà bằng 13

Xem đáp án

Ta có 12 số gà bằng 13 số vịt

Suy ra số gà bằng 23 số vịt.

Số gà là 40 : (2 + 3) × 2 = 16 (con)

Số vịt là 40 – 16 = 24 (con)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

Tìm x biết: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm x biết: (ảnh 2)

18. Tự luận
1 điểm

Quyển sách giáo khoa Toán 5 có 184 trang. Hỏi có bao nhiêu trang sách được đánh số bởi ba chữ số khác nhau ?

Xem đáp án

Số trang sách được đánh số bằng 3 chữ số là

184 – 100 + 1 = 85 (trang)

Số đầu tiên đánh dấu trang chỉ có thể là 1 nên có 1 trường hợp cho chữ số hàng trăm

Số hàng chục có 2 trường hợp:

TH1: chữ số hàng chục là 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (7 số)  chữ số hàng đơn vị có thể có 8 số.

TH2: chữ số hàng chục là 8  Chữ số hàng đơn vị có thể là 0; 2; 3 ; 4 (4 số)

Vậy số các số có ba chữ số khác nhau để đánh cuốn sách 184 trang là

1 × 7 × 8 + 1 × 1 × 4 = 60 (số)

19. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

Xem đáp án

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. (ảnh 1)

Chiều dài hình hộp chữ nhật là 24 – 4 – 4 = 16 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là 18 – 4 – 4 = 10 (cm)

Chiều cao hình hộp chữ nhật là 16 × 10 × 4 = 640 (cm3)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN = 15 × AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC.

Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN =  × AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối B với N, P với C

SPBM = SPCM (Hai tam giác có chung đường cao hạ từ P và MB = MC)

SNBM = SNCM (Hai tam giác có chung đường cao hạ từ N và MB = MC)

Suy ra SPNB = SPNC

Ta có SPNA = 14 SPNC (Hai tam giác chung đường cao hạ từ P và NA = 14 NC)

Suy ra SPNA = 14 SPNB = 13 SBNA

Có SBNA = 15 SBAC (Chung đường cao hạ từ B và AN = 15 × AC)

Vậy SPNA = 115 SBAC