Đề thi vào 6 môn Toán chất lượng cao trường THCS & THPT Lương Thế Vinh có đáp án
Đề thi

Đề thi vào 6 môn Toán chất lượng cao trường THCS & THPT Lương Thế Vinh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 647 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Tìm a biết: 2×a−235=475

Xem đáp án

2×a−235=475

2×a−135=4752×a=475+1352×a=12a=12:2a=6

Đáp số: a = 6

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 5 và 7

Xem đáp án

Các số tự nhiên chia hết cho cả 5 và 7 là: 0; 35; 70; 105; …

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho cả 5 và 7 là 0.

Đáp số: 0

(Lưu ý với đề: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có hai chữ số chia hết cho 5 và 7, đáp án là: 35)

3. Tự luận
1 điểm

Tính: 37+85+47−4830=?

Xem đáp án

37+85+47−4830=37+85+47−85=37+47+85−85=77+0=1

Đáp số: 1

4. Tự luận
1 điểm

 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1 tấn 3 tạ = ....... kg

Xem đáp án

Ta có: 1 tấn 3 tạ = 1300kg

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 1300

Đáp số: 1300

5. Tự luận
1 điểm

Tính: 52,39 – 28,23 – 21,77 = ?

Xem đáp án

52,39 – 28,23 – 21,77

= 52,39 – (28,23 + 21,77)

= 52,39 – 50

= 2,39

Đáp số: 2,39

6. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số tự nhiên có tổng là 1989 và tỉ số là 45

Xem đáp án

Theo đề bài, coi số lớn là 5 phần bằng nhau và số bé là 4 phần như vậy.

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 4 = 9 (phần)

Số lớn là: 1989 : 9 × 5 = 1105

Số bé là: 1989 – 1105 = 884

Đáp số: Số lớn: 1105; Số bé: 884

7. Tự luận
1 điểm

Diện tích mỗi hình vuông là 1 m2. Tính tổng diện tích các hình vuông có chứa con mèo.

Diện tích mỗi hình vuông là 1 m2. Tính tổng diện tích các hình vuông có chứa con mèo. (ảnh 1)

Xem đáp án

Các hình vuông chứa con mèo gồm:

- Có 1 hình vuông cạnh 1m

→ Có diện tích là: 1 × 1 = 1(m2).

- Có 4 hình vuông cạnh 2m

Có diện tích là: (2 × 2) × 4 = 16 (m2).

- Có 4 hình vuông cạnh 3m

Có diện tích là: (3 × 3) × 4 = 36 (m2)

- Có 2 hình vuông cạnh 4m

Có diện tích là (4 × 4) × 2 = 32 (m2)

Vậy tổng diện tích các hình vuông chứa con mèo là:

1 + 16 + 36 + 32 = 85 (m2)

Đáp số: 85 m2

8. Tự luận
1 điểm

Cho cạnh hình vuông lớn là 5cm, cạnh của hai hình vuông nhỏ là 3cm. Tính diện tích phần tô đậm.

Cho cạnh hình vuông lớn là 5cm, cạnh của hai hình vuông nhỏ là 3cm. Tính diện tích phần tô đậm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta đánh dấu các điểm như hình dưới đây:

Cho cạnh hình vuông lớn là 5cm, cạnh của hai hình vuông nhỏ là 3cm. Tính diện tích phần tô đậm. (ảnh 2)

Diện tích phần tô đậm chính bằng tổng diện tích các tam giác ABC, ACD và BCD.

Diện tích tam giác ABC là:

5 × 3 : 2 = 7,5 (cm3)

Diện tích tam giác ADC là:

5 × 3 : 2 = 7,5 (cm2)

Diện tích tam giác BCD là:

3 × 3 : 2 = 4,5 (cm2)

Diện tích phần tô đậm là:

7,5 + 7,5 + 4,5 = 19,5 (cm2)

Đáp số: 19,5 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Hai năm trước mẹ gấp 8 lần tuổi con, hai năm sau tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 44. Tìm số tuổi mỗi người hiện nay.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của mẹ và con hai năm trước là:

44 − 2 × 4 = 36 (tuổi)

Coi tuổi con hai năm trước là 1 phần thì tuổi mẹ hai năm trước là 8 phần như thế

Tuổi con hai năm trước là:

36 : (1 + 8) × 1 = 4 (tuổi)

Tuổi mẹ hai năm trước là:

36 – 4 = 32 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là

4 + 2 = 6 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

32 + 2 = 34 (tuổi)

Đáp số: Mẹ 34 tuổi ; con 6 tuổi

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì được số mới kém số đã cho 4059 đơn vị.

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên cần tìm là: abcd¯(a, b, c, d là các chữ số và a khác 0)

Theo đề bài, ta các

abcd¯−ab¯=4059ab¯×100+cd¯−ab¯=4059ab¯×99+cd¯=4059→cd¯=4059−ab¯×99

Vì 4 059 và ab¯×99cùng chia hết cho 99

cd¯ chia hết cho 99,

cd¯= 99 hoặc cd¯= 00

Với cd¯=00→ab¯×99+0=4059

→ab¯×99=4059→ab¯=4059:99→ab¯=41

Với cd¯=99→ab¯×99+99=4059

→ab¯×99=3960→ab¯=3960:99→ab¯=40

Vậy số cần tìm là 4 100 hoặc 4 099.

Đáp số: 4 100 hoặc 4 099.

11. Tự luận
1 điểm

Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh bán xúc xích để lập quỹ ủng hộ người khó khăn. Biết buổi sáng bán với giá 10 000 đồng một cây xúc xích. Buổi chiều do hạ giá nên số xúc xích bán được tăng 25%, số tiền thu về tăng 12,5% so với buổi sáng. Tính số tiền bán một cây xúc xích buổi chiều.

Xem đáp án

Số lượng xúc xích bán được buổi chiều bằng:

100% + 25% = 125% (số lượng xúc xích bán được buổi sáng)

Số tiền thu được buổi chiều bằng:

100% + 12,5% = 112,5% (số tiền thu được buổi sáng)

Số tiền bán 1 cây xúc xích buổi chiều bằng:

112,5% : 125% = 90% (số tiền bán 1 cây xúc xích buổi sáng)

Số tiền bán 1 cây xúc xích buổi chiều là:

10 000 × 90 : 100 = 9 000 (đồng).

Đáp số: 9 000 đồng

12. Tự luận
1 điểm

 Tìm số lớn nhất có các chữ số khác nhau sao cho tích các chữ số bằng 105.

Xem đáp án

Muốn lập được số lớn nhất có các chữ số khác nhau ta cần lập được số có nhiều chữ số khác nhau nhất có thể.

Ta có: 105 = 1 × 3 × 5 × 7

Vậy ta lập được số lớn nhất có các chữ số khác nhau thoả mãn tích các chữ số bằng 105

là: 7531.

Đáp số: 7531

13. Tự luận
1 điểm

 Tính hiệu của tổng 50 số lẻ đầu tiên với 50 số tự nhiên đầu tiên.

Xem đáp án

Tổng của 50 số tự nhiên đầu tiên là:

0 + 1 + 2 + … + 49 = (49 + 0) × 50 : 2 = 1225.

Số lẻ đầu tiên là 1. Số lẻ thứ 50 là:

1 + (50 – 1) × 2 = 99.

Tổng của 50 số là đầu tiên là:

(99 + 1) × 50 : 2 = 2500.

Hiệu của tổng 50 số lẻ đầu tiên với 50 số tự nhiên đầu tiên là:

2500 – 1225 = 1275.

Đáp số: 1275

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm xủa AB, BC, CD, DA như hình vẽ. Tính diện tích phần tô màu có trong hình vẽ, biết chu vi hình vuông ABCD là 24cm.

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm xủa AB, BC, CD, DA như hình vẽ. Tính diện tích phần tô màu có trong hình vẽ, biết chu vi hình vuông ABCD là 24cm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta đánh số như sau:

Cho hình vuông ABCD có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm xủa AB, BC, CD, DA như hình vẽ. Tính diện tích phần tô màu có trong hình vẽ, biết chu vi hình vuông ABCD là 24cm. (ảnh 2)

Nhận xét: Quan sát hình vẽ ta thấy diện tích phần tô màu chính bằng tổng diện tích các phần (1), (2), (3), (4) và chính bằng 12 hiệu diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình tròn đường kính BC.

Cạnh hình vuông ABCD là: 24 : 4 = 6 (cm)

Diện tích hình vuông ABCD là: 6 × 6 = 36 (cm2)

Diện tích hình tròn đường kính BC là: (6 : 2) × (6 : 2) × 3,14 = 28,26 (cm2)

Diện tích phần tô màu là: (36 – 28,26) : 2 = 3,87 (cm2)

Đáp số: 3,87cm2

15. Tự luận
1 điểm

 Trung bình cộng của 4 số chẵn liên tiếp là 27, tìm 4 số đó.

Xem đáp án

Trung bình cộng của số đầu và số cuối bằng trung bình cộng của 4 số chẵn liên tiếp và bằng 27.

Tổng của số chẵn đầu và số chẵn cuối là: 27 × 2 = 54.

Hiệu số chẵn đầu và số chẵn cuối là: (4 – 1) × 3 = 6.

Số chẵn đầu là: (54 – 6) : 2 = 24

Vậy 4 số chẵn liên tiếp là: 24; 26; 28; 30

Đáp số: 24; 26; 28; 30

16. Tự luận
1 điểm

 Lớp 5A có 32 học sinh. Số học sinh Nam bằng 38số học sinh. Tính số học sinh nữ.

Xem đáp án

Số học sinh nam của lớp 5A là:

32×38=12 (học sinh)

Số học sinh nữ của lớp 5A là:

32 – 12 = 20 (học sinh)

Đáp số: 20 học sinh nữ

17. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân 18 người hoàn thành công việc trong 12 ngày. Hỏi nếu muốn hoàn thành công việc trong 9 ngày thì phải bổ sung bao nhiêu công nhân? (Biết năng suất làm việc mỗi người là như nhau)

Xem đáp án

1 công nhân hoàn thành công việc trong số ngày là:

12 × 18 = 216 (ngày)

Muốn hoàn thành công việc trong 9 ngày thì cần số công nhân là:

216 : 9 = 24 (công nhân)

Cần bổ sung số công nhân là:

24 – 18 = 6 (công nhân)

Đáp số: 6 công nhân

18. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 20,5m, chiều rộng là 16,2m. Nếu đồ vào bể 298,89 m3 nước thì mực nước có chiều cao bằng 34 chiều cao của bể. Tính chiều cao của bể.

Xem đáp án

Chiều cao của mực nước là:

298,89 : 20,5 : 16,2 = 0,9 (m)

Chiều cao của bể là:

0,9 : 3 × 4 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2m

19. Tự luận
1 điểm

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là 30m, chiều dài hơn chiều rộng 5m. Tính diện tích mảnh đất đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 30 : 2 = 15 (m).

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: (15 – 5) : 2 = 5(m).

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: 15 – 5 = 10 (m).

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 5 × 10 =50 (m2).

Đáp số: 50m2.

20. Tự luận
1 điểm

Mua 3m vải hết 45 000 đồng. Hỏi mua 8,5m vải phải trả thêm bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Mua 1m vải hết số tiền là: 45 000 : 3 = 15 000 (đồng).

Mua 8,5m vải hết số tiền là: 15 000 × 8,5 = 127 500 (đồng).

Số tiền cần phải trả thêm là: 127 500 – 45 000 = 82 500 (đồng).

Đáp số: 82 500 đồng.