Đề thi vào 6 môn Toán chất lượng cao trường THCS Nam Từ Liêm có đáp án
Đề thi

Đề thi vào 6 môn Toán chất lượng cao trường THCS Nam Từ Liêm có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 654 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính: 12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3

Xem đáp án

12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3

= (12,6 + 25,4) + (9,3 – 6,3)

= 38 + 3

= 41

2. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số a để số có 5 chữ số a31a5¯chia hết cho 3?

Xem đáp án

Để a31a5¯chia hết cho 3 thì (a + 3 + 1 + a + 5) chia hết cho 3

Hay (a × 2 + 9) chia hết cho 3 hay (a × 2) chia hết cho 3

Suy ra a × 2 = 6; 12 và 18.

Vậy a = 3, 6, 9.

3. Tự luận
1 điểm

Điểm trung bình hai môn Toán và Tiếng Việt là 7,5. Hỏi môn Tiếng Anh cần bao nhiêu để trung bình điểm 3 môn là 8?

Xem đáp án

Môn Tiếng Anh cần đạt số điểm là:

8 × 3 – 7,5 × 2 = 9 (điểm)

Đáp số: 9 điểm.

4. Tự luận
1 điểm

Tổng tuổi của bố và con là 52. Hai năm trước tuổi con bằng17tuổi bố. Tính tuổi con hiện nay?

Xem đáp án

Tổng tuổi của bố và con 2 năm trước là:

52 – 2 × 2 = 48 (tuổi)

Tuổi con 2 năm trước là:

48 : (1 + 7) × 1= 6 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

6 + 2 = 8 (tuổi)

Đáp số : 8 tuổi

5. Tự luận
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2. Tính thể tích hình đó.

Xem đáp án

Diện tích một mặt hình lập phương là:

96 : 6 = 16 (cm2)

Ta có: 16 = 4 × 4 nên cạnh hình lập phương là 4 cm.

Thể tích của hình đó là:

4 × 4 × 4 = 64 (cm3)

Đáp số: 64 cm3

6. Tự luận
1 điểm

Bác Bình gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 1 năm, bác nhận được bao nhiêu tiền lãi và tiền gốc?

Xem đáp án

Sau một năm, bác nhận được số tiền lãi và gốc là:

10 000 000 × (100% + 6%) = 10 600 000 (đồng)

Đáp số: 10 600 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên biết bán kính hình tròn nhỏ là 3 cm, bán kính hình tròn lớn là 5 cm. Tính diện tích hình gạch chéo.

Media VietJack

Xem đáp án

Diện tích hình tròn bán kính 3 cm là:

3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm2)

Diện tích hình tròn bán kính 5 cm là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Diện tích phần gạch chéo là:

78,5 – 28,26 = 50,24 (cm2)

Đáp số: 50,24 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 2 loại bi xanh và đỏ, số hộp bi xanh bằng 60% tổng bi trong hộp và hiệu 2 loại bi là 12 viên. Tính số bi màu đỏ?

Xem đáp án

Ta có: 60% = 35

Số bi xanh bằng 35tổng số bi trong hộp nên số bi xanh so với số bi đỏ là: 35−3=32

Số bi màu đỏ là:

12 : (3 – 2) × 2 = 24 (viên bi)

Đáp số: 24 viên bi.

9. Tự luận
1 điểm

Ngày 07/05/2024 là thứ 3. Hỏi 4 năm sau là thứ mấy?

Xem đáp án

Năm 2025, 2026, 2027 là năm thường còn năm 2028 là năm nhuận nên từ ngày 07/05/2024 đến ngày 07/05/2028 có số ngày là:

365 × 3 + 366 = 1 461 (ngày)

Ta có: 1 461 : 7 = 208 (dư 5) nên 1461 ngày có 208 tuần và dư 5 ngày lần lượt là thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật.

Vậy ngày 07/05/2028 là Chủ nhật.

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp:

274

 

376

 

165

 

364

24

34

 

33

46

 

13

35

 

31

?

Xem đáp án

Nhận xét:

274 = 24 × 10 + 34

376 = 33 × 10 + 46

165 = 13 × 10 + 35

Nên ? = 364 – 31 × 10 = 54.

Vậy số thay cho dấu “?” là 54.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

x+23×915=213−86

Xem đáp án

x+23×915=213−86

x+23×915=1

x+23=1:915

x+23=159x=159−23x=1

12. Tự luận
1 điểm

Có một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12 km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30

phút, có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi:

a) Từ khi xe máy xuất phát sau bao lâu thì xe máy gặp xe đạp?

b) Sau khi gặp nhau, xe đạp quay về A ngay, còn xe máy nghỉ 30 phút rồi quay

về A. Hỏi điểm gặp nhau cách A bao nhiêu ki – lô – mét?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

Khi xe máy xuất phát, xe đạp đã đi được quãng đường dài là:

12 × 1,5 = 18 (km)

Thời gian xe máy gặp xe đạp là:

18 : (36 – 12) = 0,75 (giờ) = 45 phút

b) Đổi 30 phút = 0,5 giờ.

30 phút, xe đạp đi được quãng đường dài là:

12 × 0,5 = 6 (km)

Thời gian xe máy gặp xe đạp khi quay về là:

6 : (36 – 12) = 0,25 (giờ)

Quãng đường từ địa điểm gặp nhau lần 1 đến địa điểm gặp nhau lần 2 là:

36 × 0,25 = 9 (km)

Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 1 là:

36 × 0,75 = 27 (km)

Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 2 là:

27 – 9 = 18 (km)

Đáp số: a) 45 phút;

   b) 18 km.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh là 10 cm. Trên AD lấy điểm M sao cho

AM = 25 AD. Điểm O là giao điểm của BM với AC. Nối M với C.

a) Tính diện tích tam giác ABM.

b) Tính SBMCSABM

c) Tính BOOM

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD có cạnh là 10 cm. Trên AD lấy điểm M sao cho  AM =  AD. Điểm O là giao điểm của BM với AC. Nối M với C.  a) Tính diện tích tam giác ABM.  b) Tính   c) Tính  (ảnh 1)

a) Vì hình vuông ABCD có cạnh là 10 cm nên AB = BC = CD = DA = 10 cm.

Theo đề bài AM = 25 AD nên AM = 10 ×25 = 4 cm

Diện tích tam giác ABM là:

10 × 4 : 2 = 20 (cm2)

b) Ta có: SBMCSABM=BCAM=52

(Hai chiều cao bằng nhau và bằng cạnh hình vuông; BC = AD nên AM = 25BC)

c) Từ M kẻ MH vuông góc với AC và từ B kẻ BK vuông góc với AC.

Ta có: SABM = SACM (chung đáy AM và hai chiều cao bằng nhau)

Và SBMC = SACB (chung đáy BC và hai chiều cao bằng nhau)

 

Nên SABCSACM=52mà hai tam giác chung đáy AC nên chiều cao BK bằng 52chiều cao MH.

Ta có: SABOSAMO=BKMH=52 (chung đáy AO)

Mà hai tam giác còn chung chiều cao từ đỉnh A nên suy ra BOOM=52

Đáp số: a) 20 cm2

b) SBMCSABM=52

c) BOOM=52

14. Tự luận
1 điểm

 Trong 1 giỏ có hai loại quả là táo và lê. Các quả táo nặng như nhau và các quả lê cũng nặng như nhau. Biết:

Mai nói: 2 táo nặng hơn 3 lê.

Lan nói: 3 táo nặng hơn 4 lê.

Có 1 bạn nói đúng và 1 bạn nói sai. Hỏi ai nói đúng?

Xem đáp án

Các quả táo nặng bằng nhau và các quả lê nặng bằng nhau nên theo đề bài ta có:

Mai nói “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê” suy ra: 6 quả táo nặng hơn 9 quả lê.

Lan nói “3 quả táo nặng hơn 4 quả lê” suy ra: 6 quả táo nặng hơn 8 quả lê.

Nếu Mai là người nói đúng suy ra bạn Lan cũng nói đúng (6 táo > 9 lê > 8 lê) thì

cả hai bạn đều nói đúng, như vậy mâu thuẫn với đề bài.

Suy ra Mai là người nói sai và bạn Lan là người nói đúng.