Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Vũ Duệ (Phú Thọ) có đáp án
12 câu hỏi
Số thập phân gồm mười tám đơn vị và bảy phần trăm là:
18,7
18,07
18,007
18,0007
Đáp án đúng là: A
Số thập phân gồm mười tám đơn vị và bảy phần trăm là: 18,7
Làm tròn số thập phân 24,345 đến hàng phần trăm được kết quả là:
24
24,3
24,34
24,35
Đáp án đúng là: D
Vì chữ số sau chữ số hàng phần trăm là chữ số 5 nên chữ số 4 ở hàng phần trăm tăng lên 1, chữ số 5 bỏ đi.
Do đó, làm tròn số thập phân 24,345 đến hàng phần trăm được: 24,35
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 4 m2 5 dm2 = …. m2 là:
4,5
4,005
4,05
4,0005
Đáp án đúng là: B
4 m2 5 dm2 = (4 + \(\frac{5}{{100}}\)) m2 = 4 + 0,005 = 4,005 m2
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 30 lần. Người ta thu được kết quả như sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 3 | 5 | 4 | 3 | 8 |
Số lần xuất hiện mặt chẵn là:
15
10
12
30
Đáp án đúng là: A
Mặt chẵn chấm là mặt: 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm
Theo bảng, số lần xuất hiện mặt chẵn là:
3 + 4 + 8 = 15 (lần)
Tổng của hai số 18. Hiệu của hai số là 2. Tìm tỉ số phần trăm của số bé và số lớn.
Tổng của hai số 18. Hiệu của hai số là 2. Tìm tỉ số phần trăm của số bé và số lớn.
Bài giải
Số bé là:
(18 ̶ 2) : 2 = 8
Số lớn là:
18 ̶ 8 = 10
Tỉ số phần trăm của số bé và số lớn là:
8 : 10 × 100 = 80%
Đáp số: 80%
Hiệu hai số là số bé nhất có ba chữ số khác nhau, tỉ số của hai số đó là 47. Tìm số bé.
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là:
102
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 ̶ 4 = 3 (phần)
Số bé đó là:
102 : 3 × 4 = 136
Đáp số: 136
Một hình lập phương có diện tích một mặt là 25 cm2. Tính thể tích của hình lập phương đó.
Một mặt của hình lập phương là hình vuông có diện tích là 25 cm2. Mà 5 × 5 = 25, nên cạnh của hình vuông hay hình lập phương là: 5 cm
Thể tích của hình lập phương đó là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Quãng đường AB dài 120 km. Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ. Dọc đường ô tô nghỉ 10 phút. Ô tô đến B lúc 9 giờ 40 phút. Tính vận tốc của ô tô.
Thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:
9 giờ 40 phút ̶ 8 giờ ̶ 10 phút = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc của ô tô đó là:
120 : 1,5 = 80 (km/h)
Đặt tính rồi tính
a) 27,45 + 1,26 b) 5,64 × 2,5 c) 135,63 : 9

Tính giá trị biểu thức: \(A\, = \,\frac{1}{3} + \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}}\)
Tính giá trị biểu thức:
\(A\, = \,\,\frac{1}{3} + \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}}\)
\(2 \times A\,\, = \,\,\frac{2}{{1 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + \frac{2}{{9 \times 11}} + \frac{2}{{11 \times 13}}\)
\(2 \times A\, = \,\frac{{3 - 1}}{{1 \times 3}} + \frac{{5 - 3}}{{3 \times 5}} + \frac{{7 - 5}}{{5 \times 7}} + \frac{{9 - 7}}{{7 \times 9}} + \frac{{11 - 9}}{{9 \times 11}} + \frac{{13 - 11}}{{11 \times 13}}\)
\(2 \times A\, = \,1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}\)
\(2 \times A\, = 1 - \frac{1}{{13}}\)
\(\begin{array}{l}2 \times A\, = \,\frac{{12}}{{13}}\\A\, = \,\frac{{12}}{{13}}:2\, = \,\frac{6}{{13}}\end{array}\)
Cho mảnh vườn hình thang ABCD (đáy bé AB, đáy lớn CD) có diện tích bằng 112 m2, chiều cao bằng 7 m và độ dài đáy bé bằng 60% độ dài đáy lớn.
a) Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó.
b) Trên cạnh BC lấy điểm N sao cho BN = 25BC. Lấy M là trung điểm của cạnh DC. Cạnh BM cắt DN tại E. Tính diện tích tam giác BMN và diện tích tam giác DEM
a) Tổng độ dài 2 đáy là:
112 × 2 : 7 = 32 (m)
Độ dài đáy bé bằng 60% đáy lớn nên độ dài đáy bé bằng \(\frac{{60}}{{100}} = \frac{3}{5}\) độ dày đáy lớn, hay tỉ số giữa độ dài đáy bé và đáy lớn là \(\frac{3}{5}\)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Độ dài đáy bé AB là:
32 : 8 × 3 =12 (m)
Độ dài đáy lớn CD là:
32 ̶ 12 = 20 (m)
Đáp số: đáy AB là 12 m; đáy CD là 20 m
b)

+) Chiều cao của tam giác BDC hạ từ đỉnh B bằng chiều cao của hình thang và bằng 7 m. Suy ra SBDC = 20 × 7 : 2 = 70 (m2)
+) Tam giác BMC và tam giác BDC có cùng chiều cao hạ từ B xuống DC và đáy MC = \(\frac{1}{2}\) DC nên SBMC = \(\frac{1}{2}\) SBDC = \(\frac{1}{2}\) × 70 = 35 (m2)
+) Tam giác BMN và tam giác BMC có cùng chiều cao hạ từ M xuống BC và đáy BN = \(\frac{2}{5}\) BC nên SBMN = \(\frac{2}{5}\)SBMC = \(\frac{2}{5}\)× 35 = 14 (m2)
+) Gọi DH là đường cao tam giác MDE và tam giác MBD hạ từ D xuống BM
NK là đường cao tam giác MEN và tam giác MBN hạ từ N xuống MB
+) Vì tam giác MDE và tam giác MEN có chung đáy ME nên \(\frac{{{S_{MDE}}}}{{{S_{MEN}}}} = \frac{{DH}}{{NK}}\)
+) Tam giác DBM và tam giác MNB có chung đáy MB nên \(\frac{{{S_{DBM}}}}{{{S_{MNB}}}} = \frac{{DH}}{{NK}}\)
Suy ra \(\frac{{{S_{MDE}}}}{{{S_{MEN}}}} = \frac{{{S_{DBM}}}}{{{S_{MNB}}}} = \frac{{35}}{{14}} = \frac{5}{2}\)
+) Mặt khác \({S_{MDE}} + {S_{MEN}} = {S_{DMN}} = \frac{1}{2}{S_{DNC}} = \frac{1}{2} \times \frac{3}{5} \times {S_{DBC}} = \frac{1}{2} \times \frac{3}{5} \times 70 = 21\) (m2)
Đưa về bài toán tổng tỉ, suy ra
\({S_{MDE}} = 21:(5 + 2) \times 5 = 15\) (m2)
Đáp số: diện tích tam giác BMN bằng 14 m2
diện tích tam giác DEM bằng 15 m2
Lớp 5A có 31 học sinh. Lớp 5B có 35 học sinh. Số học sinh nữ của hai lớp bằng nhau. Số học sinh nam của lớp 5A bằng 75% số học sinh nam của lớp 5B. Tính số học sinh nam và nữ của mỗi lớp.
Lớp 5B nhiều hơn 5A số học sinh là:
35 − 31= 4 (học sinh)
Vì số học sinh nữ hai lớp bằng nhau nên số học sinh nam lớp 5B nhiều hơn số học sinh lớp 5A là: 4 học sinh
Ta có số học sinh nam lớp 5A bằng 75% số học sinh lớp 5B nên số học sinh nam lớp 5A bằng \(\frac{{75}}{{100}} = \frac{3}{4}\) số học sinh nam lớp 5B.
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 ̶ 3 = 1 ( phần)
Số học sinh nam lớp 5A là:
4 : 1 × 3 = 12 (học sinh)
Số học sinh nữ lớp 5A là:
31 ̶ 12 = 19 (học sinh)
Số học sinh nam lớp 5B là:
4 : 1 × 4 = 16 (học sinh)
Số học sinh nữ lớp 5B là:
35 ̶ 16 = 19 (học sinh)
Đáp số:
5A: 12 nam, 19 nữ
5B: 16 nam, 19 nữ







