Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 675 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thập phân 18,207. Chữ số 7 có giá trị bằng bao nhiêu?

7

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{7}{{100}}\)

\(\frac{7}{{1000}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 7 trong số thập phân 18,207 có giá trị bằng \(0,007 = \frac{7}{{1000}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả 25% của 19 tấn là

4,75 tạ

4,65 tạ

4,75 tấn

4,65 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25% của 19 tấn là: 19 × 25 : 100 = 4,75 tấn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2m3 25 dm3 = ….m3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

2,025

2,25

225

2025

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

25 dm3 = m3

2m3 25 dm3 = 2,025 m3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 1; 5; 9; 13; 17; … Khi chia số hạng thứ 25 của dãy cho 5 ta được số dư là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thứ 2 là: 5 = 1 × 4 + 1

Số thứ 3 là: 9 = 2 × 4 + 1

Số thứ 4 là: 13 = 3 × 4 + 1

Số thứ 5 là: 17 = 4 × 4 + 1

….

Số thứ 25 sẽ là: 24 × 4 + 1 = 97

97 chia cho 5 được 19 dư 2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai gieo một đồng xu (gồm một mặt sấp và một mặt ngửa) 20 lần liên tiếp, trong đó có 12 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với số lần xuất hiện mặt sấp là

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 20 ̶   12 = 8 (lần)

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với số lần xuất hiện mặt sấp là: 812=23

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết có tất cả 11 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là  (ảnh 1)

Biết có tất cả 11 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 16 cm2. Diện tích của phần tô màu đậm là

56 cm2

55 cm2

54 cm2

53 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 16 = 4 × 4 nên cạnh của hình vuông nhỏ bằng 4 cm

Thêm 5 hình vuông nhỏ vào hình vẽ trên ta được một hình vuông lớn 4 × 4 gồm 16 hình vuông nhỏ

Cho hình vẽ sau:   Biết có tất cả 11 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là  (ảnh 2)

Diện tích hình vuông lớn là: 16 × 16 = 256 (cm2)

Diện tích tam giác nhỏ phía trên cùng góc bên trái là: 4 × 4 : 2 = 8 (cm2)

Diện tích tam giác ở phía dưới cùng bên trái là: 12 × 16 : 2 = 96 (cm2)

Diện tích tam giác ở phía trên cùng bên phải là: 12 × 16 : 2 = 96 (cm2)

Diện tích của phần tô đậm là: 256 ̶ (8 + 96 + 96) = 56 (cm2)

7. Tự luận
1 điểm

a) Tính bằng cách thuận tiện

202,5 : 0,5 + 202,5 : 0,2 + 202,5 : 0,25 – 202,5

b) Tìm y, biết: 110,25 – y = 17,2 × 3 + 5,6

Xem đáp án

a) Tính bằng cách thuận tiện

202,5 : 0,5 + 202,5 : 0,2 + 202,5 : 0,25 – 202,5

= 202,5 : \(\frac{5}{{10}}\) + 202,5 : \(\frac{2}{{10}}\) + 202,5 : \(\frac{{25}}{{100}}\) – 202,5

= 202,5 : \(\frac{1}{2}\) + 202,5 : \(\frac{1}{5}\) + 202,5 : \(\frac{1}{4}\) – 202,5

= 202,5 × 2 + 202,5 × 5 + 202,5 × 4 – 202,5

= 202,5 × (2 + 5 + 4 – 1)

= 202,5 × 10

= 2025

b) Tìm y, biết:

 110,25 – y = 17,2 × 3 + 5,6

110,25 – y = 51,6 + 5,6

110,25 – y = 57,2

y = 110,2 – 57,2

y = 53

8. Tự luận
1 điểm

Nghỉ hè, Phúc được bố mẹ cho đi du lịch ở Hạ Long. Quãng đường từ Vĩnh Yên đến Hạ Long dài 160 km. Lúc 7 giờ sáng, xe ô tô nhà Phúc đi từ Vĩnh Yên với vận tốc 60 km/h để đến Hạ Long.

a) Theo dự kiến, xe ô tô nhà Phúc đến Hạ Long lúc mấy giờ?

b) Khi đi được 1 giờ 30 phút thì xe đến trạm dừng nghỉ và nghỉ lại 10 phút. Hỏi sau khi nghỉ, xe ô tô nhà Phúc cần phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến Hạ Long đúng theo dự kiến?

Xem đáp án

a) Thời gian để xe ô tô đi từ Vĩnh Yên đến Hạ Long là:

160 : 60 = \(\frac{{160}}{{60}} = \frac{8}{3}\) (giờ) = 2 giờ 40 phút

Theo dự kiến, xe ô tô nhà Phúc đến Hạ Long lúc số giờ là:

7 giờ + 2 giờ 40 phút = 9 giờ 40 phút

b) Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường xe ô tô đi được 1,5 giờ là:

60 × 1,5 = 90 (km)

Quãng đường còn lại xe phải đi là;

160 ̶ 90 = 70 (km)

Thời gian để ô tô đi hết quãng đường còn lại để đến Hạ Long đúng dự kiến là:

2 giờ 40 phút ̶ 1 giờ 30 phút ̶ 10 phút = 1 giờ

Vận tốc của xe ô tô để đi hết quãng đường còn lại và đến Hạ Long đúng theo dự kiến là:

70 : 1 = 70 (km/h)

Đáp số: a) 9 giờ 40 phút

             b) 70 km/h

9. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật ABCD có chu vi là 72 cm, chiều dài AB hơn chiều rộng BC là 12 m.

a) Tính diện tích mảnh đất đó.

b) Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho BM = 12AM. Tính diện tích hình thang AMCD.

c) Người ta mở rộng mảnh đất bằng cách kéo dài cạnh DA về phía A cắt cạnh CM kéo dài tại N. Tính độ dài cạnh AN.

Xem đáp án

a) Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là:

72 : 2 = 36 (m)

Hiệu chiều dài và chiều rộng là: 12 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

(36 + 12) : 2 = 24 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

24 ̶ 12 = 12 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là:

24 × 12 = 288 (m2)

b)

Một mảnh đất hình chữ nhật ABCD có chu vi là 72 cm, chiều dài AB hơn chiều rộng BC là 12 m. (ảnh 1)

Vì BM = \(\frac{1}{2}\)AM và BM + AM = AB = 24 nên:

BM = 24 : (2+1) = 8 m

AM = 24 ̶ 8 = 16 m

Diện tích hình thang AMCD là:

(24 + 16) × 12 : 2 = 240 (m2)

c) Tam giác MAN và tam giác CAN có chung cạnh đáy và hai chiều cao MA, CD có tỉ lệ \(\frac{{MA}}{{CD}} = \frac{{16}}{{24}} = \frac{2}{3}\), suy ra \({S_{MAN}} = \frac{2}{3}{S_{CAN}}\)

\({S_{MAN}} + {S_{MAC}} = {S_{CAN}}\) nên \({S_{MAN}} = 2{S_{MAC}}\)

Vì tam giác MAC và tam giác ABC có cùng chiều cao hạ từ C là BC = 12 m nên:

\({S_{MAC}} = 16 \times 12:2 = 96\)(m2)

Do đó: \({S_{MAN}} = 2{S_{MAC}} = 2 \times 96 = 192\)(m2)

Mặt khác, tam giác MAN có chiều cao là AN và cạnh đáy AM = 16 m nên:

Độ dài đoạn AN là: 192 ×2 : 16 = 24 (m)

Đáp số: a) 288 m2

    b) 240 m2

      c) 24 m