Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Tam Dương (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Tam Dương (Vĩnh Phúc) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6100 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cần điền vào chỗ chấm sau: 24 m3 25 dm3 = …. m3 là:

24,25

24,250

24,025

2425

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25 dm3 = \(\frac{{25}}{{1000}} = 0,025\)m3

24 m3 25 dm3 = 24,025 m3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 21; 20; 18; 15; 11; … Số tiếp theo trong dãy số trên là:

6

4

9

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy trên có quy luật như sau:

21 ̶ 1 = 20

20 ̶ 2 = 18

18 ̶ 3 = 15

15 ̶ 4 = 11

Do đó số tiếp theo sau số 11 là: 11 ̶ 5 = 6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số thập phân 23,456 đến hàng phần trăm, ta được số?

23,45

23,46

23,55

24,45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì chữ số đứng sau chữ số hàng phần trăm là 6 (6>5) nên chữ số 5 ở hàng phần trăm tăng một thành chữ số 6. Đo đó làm tròn số thập phân 23,456 đến hàng phần trăm, ta được số 23,46

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi bộ trong 1 giờ được 5 km. Hỏi người đó đi bộ 1 km trong bao nhiêu phút?

12 phút

10 phút

5 phút

15 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc của người đi bộ đó là: 5 : 1 = 5 (km/giờ)

Thời gian người đó đi bộ 1 km là: 1 : 5 = 0,2 (giờ)

Đổi: 0,2 giờ = 0,2 × 60 = 12 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000, chiều dài quãng đường AB đo được là 20 cm. Trong thực tế, chiều dài quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

10 km

1 km

100 km

0,1 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong thực tế, chiều dài quãng đường AB dài là:

20 × 5 000 = 100 000 (cm)

Đổi: 100 000 cm = 1 km

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An viết liên tiếp các chữ cái T, A, M, D, U, O, N, G thành dãy TAMDUONGTAMDUONG… Hỏi chữ cái thứ 2025 là chữ gì?

T

M

O

G

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TAMDUONG gồm 8 chữ cái.

Ta có: 2025 chia cho 8 được 253 dư 1, nên chữ cái thứ 2025 là chữ T

7. Tự luận
1 điểm

a) Tính giá trị của biểu thức: 8,29 + 2,28 × 0,75 – 3,9 : 7,5

b) Tính bằng cách thuận tiện: 100 × 25% + 100 × 0,75 + 100%

Xem đáp án

a) 8,29 + 2,28 × 0,75 – 3,9 : 7,5

= 8,29 + 1,71 ̶ 0,52

= 10 ̶ 0,52

= 9,48

b) 100 × 25% + 100 × 0,75 + 100%

= 100 × 0,25 + 100 × 0,75 + 1

= 100 × (0,25 + 0,75) + 1

= 100 × 1 + 1

= 100 + 1

= 101

8. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 90 m. Biết chiều rộng thửa ruộng bằng 45 chiều dài của nó. Trên thửa ruộng đó người ra trồng dưa hấu, cứ 100 m2 thu được 350 kg dưa hấu, mỗi ki-lô-gam dưa hấu bán với giá 20 000 đồng. Hỏi bán hết số ki-lô-gam dưa hấu thu hoạch trên thửa ruộng có được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là:

90 : 2 = 45 (m)

Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật là: \(\frac{4}{5}\)

Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 45 : 9 × 4 = 20 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: 45 ̶ 20 = 25 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

25 × 20 = 500 (m2)

Vì 500 m2 gấp 5 lần 100 m2 nên trên thửa ruộng đó trồng thu được số ki-lô-gam là:

350 × 5 = 1 750 (kg)

Bán hết số ki-lô-gam dưa hấu thu hoạch trên thửa ruộng có được số tiền là:

1 750 × 20 000 = 35 000 000 (đồng)

Đáp số: 35 000 000 đồng

9. Tự luận
1 điểm

Lúc 8 giờ 50 phút, bác Vĩnh đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/h và đến B lúc 10 giờ 10 phút. Bác Phúc cũng đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Hỏi bác Phúc muốn đến B trước bác Vĩnh 10 phút thì phải khởi hành từ A lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Thời gian bác Vĩnh đi từ A đến B là:

10 giờ 10 phút – 8 giờ 50 phút = 1 giờ 20 phút = \(\frac{4}{3}\) giờ

Quãng đường AB là:

4,5 × \(\frac{4}{3}\) = 6 (km)

Thời gian bác Phúc đi từ A đến B là:

6 : 12 = 0,5 giờ = 30 phút

Thời gian Bác Phúc khởi hành là:

10 giờ 10 phút – 10 phút – 30 phút = 9 giờ 30 phút

Đáp số: 9 giờ 30 phút

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD, có cạnh AB = 12 cm, đáy lớn AD = 24 cm, đáy bé BC = 23AD.

a) Tính diện tích hình thang vuông ABCD.

b) Kéo dài cạnh AB về phía B; kéo dài cạnh DC về phía C chúng gặp nhau tại K. Tính độ dài đoạn KB?

Xem đáp án

Cho hình thang vuông ABCD, có cạnh AB = 12 cm, đáy lớn AD = 24 cm (ảnh 1)

a) Độ dài đáy BC là:

24 × \(\frac{2}{3}\) = 16 (cm)

Diện tích hình thang ABCD là:

(24 + 16) × 12 : 2 = 240 (cm2)

b) Nối AC, BD ta có: tam giác BKC và tam giác BKD có chung đáy BK và BC = \(\frac{2}{3}\) AD nên \({S_{BKC}} = \frac{2}{3}{S_{BKD}}\)

\({S_{BKC}} + {S_{BCD}} = {S_{BKD}}\) nên \({S_{BKC}} = 2{S_{BCD}}\)

Mặt khác tam giác BCD và tam giác ABC có chung đáy BC và có chiều cao bằng nhau nên \({S_{BCD}} = {S_{ABC}}\)

Do đó \({S_{BKC}} = 2{S_{ABC}}\)

Tam giác BKC và ABC có chung chiều cao hạ từ C và có hai đáy lần lượt là BK và AB nên suy ra: BK = 2 AB = 2 × 12 = 24 (cm)

Đáp số: a) 240 cm2

               b) 24 cm