Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Chu Văn An - Đại học Tây Bắc (Sơn La) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Chu Văn An - Đại học Tây Bắc (Sơn La) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6107 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 8 trong số 385 219 có giá trị là:

800 000

80 000

8 000

800

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số 8 trong số 385 219 có giá trị là: 80 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi hình tròn có bán kính r là:

3,14 × r

3,14 × r × r

3,14 × 2 × r

3,13 × 3 × r

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi hình tròn có bán kính r là: 3,14 × 2 × r       

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, góc ở hình nào là góc tù?

Trong các hình vẽ sau, góc ở hình nào là góc tù? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 1 là góc nhọn

Hình 2 là góc vuông

Hình 3 là góc tù

Hình 4 là góc bẹt

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường học đã thống kê phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của học sinh vào một ngày trong tuần. Kết quả điều tra được thể hiện ở biểu đồ trên (Hình 5).

Một trường học đã thống kê phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của học sinh vào  (ảnh 1)Hình 5

Cách di chuyển nào được học sinh dùng nhiều nhất?

Đi bộ

Xe bus

Xe máy

Xe đạp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ hình 5 ta thấy phương tiện di chuyển đi bộ chiếm 62% là nhiều nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số nào dưới đây tạo thành ba số lẻ liên tiếp?

345; 347; 348.

243; 245; 249.

710; 712; 714.

513; 515; 517

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bộ ba số 513; 515; 517 là 3 số lẻ vì có tận cùng lần lượt là 3; 5; 7. Mặt khác ba số lẻ này hơn kém nhau hai đơn vị nên là ba số lẻ liên tiếp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nội dung chạy 800 m của 4 bạn học sinh được ghi lại trong bảng sau:

Học sinh

Tuấn

Mai

Thủy

Hưng

Thời gian chạy

4 phút 13 giây

5 phút 07 giây

4 phút 48 giây

4 phút 16 giây

Trong 4 bạn trên, bạn nào chạy chậm nhất?

Tuấn

Mai

Thủy

Hưng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo kết quả bảng ta có: 4 phút 13 giây < 4 phút 16 giây < 4 phút 48 giây < 5 phút 07 giây

Như vậy trong 4 bạn trên, thì Tuấn chạy chậm nhất với thời gian 4 phút 13 giây

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích toàn phần của một hình lập phương cạnh 5 cm.

Xem đáp án

Diện tích một mặt của hình lập phương là: 5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6 × 25 = 150 (cm2)

Đáp số: 150 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số 36 247 đến hàng chục.

Xem đáp án

Khi làm tròn số đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên

Vì số 36 247 có chữ số hàng đơn vị là 7, do 7 > 5 nên ta sẽ làm tròn lên được số  

36250

Vậy làm tròn số 36 247 đến hàng chục ta được số 36 250

9. Tự luận
1 điểm

Đổi 45 phút ra giờ.

Xem đáp án

Đổi: 45 phút = 4560=0,75 giờ

10. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 12,8 + 26,31 + 88,2                                   b) 2025 – 25 ×37     

Xem đáp án

a) 12,8 + 26,31 + 88,2

= 39,11 + 88,2

= 127,31     

b) 2025 – 25 ×37  

= 2025 – 925

= 1 100

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) x : 1,2 = 3,04               b) 42 : (18 – x) = 6                  

c) x × \(\frac{4}{9}\) + \(\frac{5}{9}\) = \(\frac{{13}}{9}\)

Xem đáp án

Tìm x:  a) x : 1,2 = 3,04      (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

a) Tung một đồng xu có hai mặt: S và N 8 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:

a) Tung một đồng xu có hai mặt: S và N 8 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:  (ảnh 1)

Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N với tổng số lần đã tung đồng xu.

b) Cô giáo xếp 36 học sinh của một lớp thành một hàng dọc được đánh số theo thứ tự lần lượt từ 1 đến 36, các bạn nữ đứng trước các bạn nam. Số bạn nữ bằng  75số bạn nam. Hỏi Huy đứng số thứ tự bao nhiêu trong hàng biết Huy đứng đầu tiên trong số các bạn nam?

Xem đáp án

a) Số lần xuất hiện mặt N là: 5 (lần)

Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N với tổng số lần đã tung đồng xu là: \(\frac{5}{8}\)

b) Tổng số các bạn nữ và bạn nam là: 36 (bạn)

Tỉ số giữa số bạn nữ và số bạn nam là: \(\frac{7}{5}\)

Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 5 = 12 (phần)

Số các bạn nữ là: (36 : 12) × 7 = 21 (bạn)

Số các bạn nam là: 36 ̶ 21 = 15 (bạn)

Khi xếp các bạn nữ đứng trước thì các bạn nữ được xếp từ số thứ tự 1 đến 21, sau đó sẽ xếp 15 bạn nam còn lại.

Như vậy Huy được xếp đứng ở thứ tự là: 22

Đáp số: a) \(\frac{5}{8}\)

             b) 22

13. Tự luận
1 điểm

Một thùng rỗng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng 50 cm, đặt trong đó một khối lập phương kim loại cạnh 10 cm (như Hình 6). Người ta bơm nước vào thùng, mỗi phút bơm được 4 lít thì sau 20 phút thùng đầy nước (khối kim loại luôn nằm dưới đáy thùng)

Một thùng rỗng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng 50 cm, đặt trong (ảnh 1)

a) Tính thể tích của khối kim loại.

b) Tính chiều cao của thùng.

Xem đáp án

a) Thể tích của khối kim loại là: 10 × 10 × 10 = 1 000 (cm3)

b) Sau 20 phút lượng nước đổ vào đầy thùng là: 20 × 4 = 80 (lít) = 80 000 (cm3)

Thể tích thực của thùng là: 80 000 + 1 000 = 81 000 (cm3)

Chiều cao của thùng là: 81 000 : (60 × 50) = 27 (cm)

Đáp số: a) 1 000 cm3

             b) 27 cm

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng bằng 25% chiều dài. Người ta cần đóng cọc để rào xung quanh mảnh vườn.

a) Tính chu vi mảnh vườn đó.

b) Tính số cọc cần dùng để rào xung quanh mảnh vườn đó biết khoảng cách giữa hai cọc liên tiếp là 0,5 m và ở mỗi góc vườn đều đóng một cọc.

Xem đáp án

a) Chiều rộng hình chữ nhật là: 20 × 25 : 100 = 5 (m)

     Chu vi mảnh vườn là: (20 + 5) × 2 = 50 (m)

b) Số cọc cần dùng để rào xung quanh mảnh vườn đó là: 50 : 0,5 = 100 (cọc)

Đáp số: a) 50 m

             b) 100 cọc

15. Tự luận
1 điểm

Tích sau tận cùng có bao nhiêu chữ số 0? Vì sao?

P = 1 × 2 × 3 × …. × 100

Xem đáp án

Ta chú ý đến các thừa số tận cùng bằng 0: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100 và tận cùng bằng 5: 5; 15; 25; 35; 45; 55; 65; 75; 85; 95

Tích 10 × 20 × 30 × 40 × 60 × 70 × 80 × 90 × 100 tận cùng bằng 10 số 0

Tích của 50 và một số chẵn tận cùng bằng 2 chữ số 0

Tích 25 × 4 tận cùng bằng 2 chữ số 0

Tích 75 × 36 tận cùng bằng 2 chữ số 0

Mỗi số 5; 15; 35; 45; 55; 65; 85; 95 nhân với một số chẵn (ngoài những số đã lấy ở trên) cho một số tận cùng bằng 1 chữ số 0

Ngoài ra, không còn có hai thừa số nào cho tích tận cùng bằng 0

Suy ra có 10 + 2 + 2 + 2 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1+ 1 = 24 chữ số 0

Đáp số: 24 chữ số 0