Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 các trường THCS trọng điểm (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 các trường THCS trọng điểm (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 697 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 20. Số lớn bằng 53 số bé. Số bé là

25

7,5

40

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Trung bình cộng của hai số là 20 . Do đó tổng hai số là \(20 \times 2 = 40\).
Số lớn bằng \(\frac{5}{3}\) số bé nên tỉ số giữa số lớn và số bé là \(\frac{5}{3}\)

Tổng số phần bằng nhau là \(5 + 3 = 8\).
Số bé là \(40:8 \times 3 = 15\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng mua một hộp bánh với giá 70 000 đồng. Để được lãi 20% giá vốn, cửa hàng phải bán hộp bánh với giá là  

56 000 đồng

70 000 đồng

14 000 đồng

84 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền lãi 20% giá vốn là:

70 000 × 20 : 100 = 14 000 (đồng)

Giá bán của hộp bánh là:

70 000 + 14 000 = 84 000 (đồng)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bé nhất trong các số: 0,2; 1,5; 0,5; 0,25 là   

0,5

0,25

1,5

0,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Sắp xếp các số tăng dần là: 0,2 < 0,25 < 0,5 < 1,5

Vây số bé nhất trong các số là 0,2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 15 số sách trong thư viện là 180 quyển. Số sách đó được chia đều vào 6 tủ. Hỏi mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách?     

180

160

155

150

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số sách trong thư viện là:

\(180 \times 5 = 900\) (quyển)

Mỗi tủ có số quyển sách là:

\(900:6 = 150\) (quyển)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 112,436 đến số tự nhiên gần nhất ta được số nào?   

112 000

112

113

1120

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Làm tròn 112,436 đến số tự nhiên gần nhất là 112 (vì trong phần thập phân chữ số hàng phần chục nhỏ hơn 5).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có chiều cao 30 cm, đáy bé bằng 23 chiều cao và đáy lớn gấp 2 lần đáy bé. Diện tích hình thang là   

450 cm²

1800 cm²

900 dm²

900 cm²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Đáy bé là: \(\frac{2}{3} \times 30 = 20\) (cm)
Đáy lớn là: \(2 \times 20 = 40\)(cm)
Diện tích hình thang là: \(\frac{{\left( {20 + 40} \right)}}{2} \times 30 = 900\) (cm²)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 2; 4; 6; 8; 10; ... . Tìm số hạng thứ 2025 của dãy số.   

4052

4049

4050

4048

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Dãy số trên là dãy các chữ số chẵn bắt đầu từ 2

Số thứ 1 là 2 = 2 × 1

Số thứ 2 là 4 = 2 × 2

Số thứ 3 là 6 = 2 × 3

Số hạng thứ \(n\)\(2n\)
Số hạng thứ 2025 = \(2 \times 2025 = 4050\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hiệu hai số là 84 và \(\frac{1}{3}\) số bé bằng \(\frac{1}{5}\) số lớn. Số bé là   

172

120

126

42

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Do \(\frac{1}{3}\) số bé = \(\frac{1}{5}\) số lớn nên số bé bằng \(\frac{3}{5}\) số lớn.
Hiệu số phần bằng nhau: \(5 - 3 = 2\).
Số bé là:

\(84:2 \times 3 = 126\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ hơn con 30 tuổi. Sau 20 năm nữa tổng số tuổi của mẹ và con là 100 tuổi. Tuổi hiện nay của mỗi người là   

15; 45

35; 65

10; 40

25; 55

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Tổng số tuổi hiện nay của mẹ và con là:

\(100 - 20 \times 2 = 60\) (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay: \(\left( {60 + 30} \right):2 = 45\) (tuổi )
Tuổi con hiện nay: \(45 - 30 = 15\) (tuổi)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bán cam, lần thứ nhất bán \(\frac{1}{2}\) số cam và 3 quả, lần thứ hai bán \(\frac{1}{2}\) số còn lại và thêm 2 quả, lần thứ ba bán 9 quả thì vừa hết. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu quả cam?   

36

22

41

50

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Tổng số tuổi hiện nay của mẹ và con là:

\(100 - 20 \times 2 = 60\) (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay: \(\left( {60 + 30} \right):2 = 45\) (tuổi )
Tuổi con hiện nay: \(45 - 30 = 15\) (tuổi)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức: \(\frac{2}{{1 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + ... + \frac{2}{{103 \times 105}}\)   

\(\frac{{104}}{{105}}\)

\(\frac{{102}}{{105}}\)

\(\frac{2}{{105}}\)

\(\frac{1}{{105}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Số cam còn lại sau bán lần 1 là: (2 + 9) × 2 = 22 (quả)

Số cam lúc đầu là: (22 + 3) × 2 = 50 (quả)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

An tham gia thi đấu cờ vua và đã đấu 20 ván, thắng được 10 điểm, mỗi ván thua bị trừ 5 điểm. Sau đợt thi An được 155 điểm. Như vậy An đã thắng số ván cờ là?   

17 ván

11 ván

25 ván

3 ván

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{{1 \times 3}} + \frac{2}{{3 \times 5}} + \cdots + \frac{2}{{103 \times 105}}\) = \(\frac{{3 - 1}}{{1 \times 3}} + \frac{{5 - 3}}{{3 \times 5}} + \cdots + \frac{{105 - 103}}{{103 \times 105}}\)

= \(1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \cdots + \frac{1}{{103}} - \frac{1}{{105}}\, = \,1 - \frac{1}{{105}} = \frac{{104}}{{105}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích xung quanh 36 cm². Thể tích là  

36 cm³

72 cm³

27 cm³

63 cm³

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Giả sử An thắng cả 20 ván

Điểm tổng thắng cả 20 ván là: 20 × 10 = 200 (điểm)

Điểm dư ra so với thực tế là: 200 - 155 = 45 (điểm)

Mỗi ván thua bị trừ 5 điểm, đồng thời không được 10 điểm (thay vì thắng)

Tổng mất điểm cho mỗi ván thua là: 10 + 5 = 15 điểm

Số ván thua là: 45 ÷ 15 = 3 (ván)

Số ván thắng là: 20 ̶ 3 = 17 (ván)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình tam giác ABC có diện tích 125 cm². Kéo dài cạnh đáy BC về phía C thêm một đoạn thẳng CD sao cho CD = BC. Diện tích tam giác ABD là   

375 cm²

125 cm²

500 cm²

250 cm²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Diện tích một mặt của hình lập phương là:

\(36:4 = 9\) cm²

Vì 9 = 3 × 3, nên cạnh của hình lập phương là: 3 (cm)
Thể tích của hình lập phương là: \(3 \times 3 \times 3 = 27\)( cm³)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{125125125}}{{375375375}}\)   

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{12}}{{37}}\)

\(\frac{{125}}{{375}}\)

\(\frac{{1251}}{{3753}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Rút gọn \(\frac{{125125125}}{{375375375}} = \frac{{125 \times 1001001}}{{375 \times 1001001}} = \frac{1}{3}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, người ta đo được khoảng cách từ trường Tiểu học A tới Ủy ban Nhân dân xã là 2 cm. Hỏi thực tế quãn đường đó dài bao nhiêu ki-lô-mét?   

200 km

0,02 km

2 km

0,2 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Khoảng cách thực tế là:

\(2 \times 100\,000 = 200\,000\) (cm)

Đổi: 200 000 cm = 2 km.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, biết ABCD là hình vuông có  cạnh 4 cm. Hai hình tròn tâm A và C cùng có bán kính 4 cm. Diện tích phần tô màu là

Rút gọn phân số 125125125 / 375375375 (ảnh 1)

4,56 cm²

16 cm²

6,28 cm²

9,12 cm²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Diện tích hình vuông là:

\(4 \times 4 = 16\) (cm²)

Diện tích một phần tư hình tròn tâm A là:

\(\frac{1}{4} \times 3,14 \times {4^2} = 12,56\) (cm²)

Diện tích một phần tư hình tròn tâm C là:

\(\frac{1}{4} \times 3,14 \times {4^2} = 12,56\) (cm²)

Diện tích phần tô màu là:

\(25,12 - 16 = 9,12\) (cm²)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tròn chu vi 6,28 m thì diện tích của nó là   

12,56 m²

3,14 m²

1,256 m²

3,14 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Bán kính của hình tròn đó là:

6,28 : 2 : 3,14 = 1 (m)

Diện tích hình tròn đó là:

\(3,14 \times {1^2} = 3,14\) (m²)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 4 trong số 32,0045 là  

\(\frac{4}{{100}}\)

400

\(\frac{4}{{1000}}\)

40

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Chữ số 4 trong số 32,0045 ở hàng phần nghìn nên giá trị của chữ số 4 trong số thập phân đó là \(\frac{4}{{1000}}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 4,6 ha = ............. m²   

46 000

4 600

4 600 000

460

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
\(4,6\) ha =  m².

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vòi nước chảy riêng đầy bể. Vòi thứ nhất chảy riêng thì sau 2 giờ sẽ đầy bể, vòi thứ hai chảy riêng thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Hỏi khi bể không có nước, có hai vòi cùng chảy thì sau bao lâu sẽ đầy bể?

1 giờ 2 phút

5 giờ

1 giờ 12 phút

2,5 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong 1 giờ vòi thứ nhất chả\(4,6 \times 10\,000 = 46\,000\frac{1}{2}\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)\[\]\[\]y được là:  bể
Trong 1 giờ vòi thứ hai chảy được là: \(\frac{1}{3}\)bể
Trong 1 giờ thì cả hai vòi sẽ chảy được là:  bể

 Thời gian cả hai vòi cùng chảy đầy bể là: \(1:\frac{5}{6} = \frac{6}{5}\) giờ = 1 giờ 12 phút.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi kẹo có 9 viên kẹo vị cam, 6 viên kẹo vị chanh, 8 viên kẹo vị dâu, 5 viên kẹo vị bạc hà. Hỏi cần lấy ít nhất ra bao nhiêu viên kẹo để chắc chắn có một viên kẹo cam?   

23 viên

28 viên

19 viên

20 viê

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Để chắc chắn có 1 viên cam, cần lấy tất cả kẹo không phải cam trước: \(6 + 8 + 5 = 19\) viên, sau đó lấy thêm 1 viên cam. Tổng 20 viên.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chữ: BACBLINGBACBLING..., chữ cái thứ 2025 là

Chữ cái B (trong BLING)

Chữ cái B (trong BAC)

Chữ cái A

Chữ cái N

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Dãy "BACBLING" có 8 chữ cái.

Vì 2025 chia 8 được 253 dư 1, nên chữ cái thứ 2025 là chữ cái B trong chữ BAC

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba giờ đầu xe chạy với vận tốc 45 km/giờ. Hai giờ tiếp theo xe giảm vận tốc xuống còn 40 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường (với đơn vị km/giờ)  

47,5

43

42

42,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Quãng đường 3 giờ đầu là: \(45 \times 3 = 135\) km.
Quãng đường 2 giờ sau là: \(40 \times 2 = 80\) km.
Vận tốc trung bình của xe máy trên tổng quãng đường là:

 (135 + 80) : 5 = 43 (km/giờ)

25. Tự luận
1 điểm

Ba lớp 5A, 5B, 5C trồng được 180 cây. Số cây lớp 5A và 5B trồng nhiều hơn lớp 5C là 30 cây. Số cây lớp 5A bằng 34 số cây lớp 5B. Tìm số cây mỗi lớp đã trồng.

Xem đáp án

Tổng số cây lớp 5A và 5B trồng được là: (180 + 30) : 2 = 105 (cây)

Lớp 5C trồng được số cây là: 180 ̶  105 = 75 (cây)

Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần)

Số cây lớp 5A trồng được là: 105 : 7 × 3 = 45 (cây)

Số cây lớp 5B trồng được là: 105 ̶  45 = 60 (cây)

Đáp số: Lớp 5A: 45 cây

Lớp 5B: 60 cây

Lớp 5C: 75 cây

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNK. Trên cạnh MK lấy Q sao cho KQ = 4QM. Nối NQ. Trên NQ lấy điểm E sao cho NQ = 3NE. Gọi I là trung điểm NK. Biết diện tích tam giác ENI là 220 cm².

a) So sánh diện tích tam giác NMQ và NQK.

b) Tính diện tích tam giác ENK.

c) Tìm tỉ số diện tích tam giác ENK và diện tích tam giác NMQ

Xem đáp án

Cho tam giác MNK. Trên cạnh MK lấy Q sao cho KQ = 4QM. Nối NQ (ảnh 1)

Gọi S là diện tích

Ta có: \({S_{NMQ}} = \frac{1}{4}{S_{NQK}}\) (Vì chung chiều cao hạ từ đỉnh N, đáy \(MQ = \frac{1}{4}QK\))

Vì I là điểm chính giữa của NK nên NI = IK = \(\frac{1}{2}\) NK
Ta có: \({S_{ENI}} = \frac{1}{2}{S_{ENK}}\)(Vì chung chiều cao hạ từ đỉnh E, đáy \(NI = \frac{1}{2}NK\))
Diện tích tam giác ENK là: 20 : \(\frac{1}{2}\) = 40 (cm²)

Ta có: \({S_{KNE}} = \frac{1}{2}{S_{KNQ}}\)(Vì chung chiều cao hạ từ đỉnh K, đáy \(NE = \frac{1}{3}NQ\))
Diện tích tam giác KNQ là: 40 : \(\frac{1}{3}\) = 120 (cm²)

Diện tích tam giác MNQ là: 120 × \(\frac{1}{4}\) = 30 (cm²)

Tỉ số diện tích tam giác ENK và diện tích tam giác MNQ là: 40 : 30 = \(\frac{4}{3}\)

Đáp số: a) \({S_{NMQ}} = \frac{1}{4}{S_{NQK}}\)

             b) 40 cm²

             c) \(\frac{4}{3}\)