Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán có đáp án - Đề 18
9 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức 13,5 : 2 – 2,24 là:
4,25
4,51
4,15
4,05
Đáp án đúng là: B
13,5 : 2 – 2,24 = 6,75 – 2,24 = 4,51
Giá trị của biểu thức 52−32×25 là:
1910
1019
1920
2019
Đáp án đúng là: A
52−32×25=52−35=1910
“2 giờ 15 phút = … giờ”. Số cần điền vào chỗ chấm là:
2,15
2,25
2,35
2,5
Đáp án đúng là: B
Đổi: 2 giờ 15 phút = 2 giờ + 0,25 giờ = 2,25 giờ
“4m3 35dm3 = … m3”. Số cần điền vào chỗ chấm là:
4035
435
4,035
40 035
Đáp án đúng là: C
4m3 35dm3 = 4m3 + 0,035m3 = 4,035m3
Một con người chạy với vận tốc 5 m/giây. Thời gian để con ngựa đó chạy được quãng đường dài 2,25km là:
7 phút
7 phút 30 giây
8 phút
8 phút 30 giây
Đáp án đúng là: B
Đổi: 2,25km = 2250m
Thời gian để con ngựa đó chạy được quãng đường dài 2,25km là:
2250 : 5 = 450 (giây)
Đổi: 450 giây = 7 phút 30 giây
Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54cm2 thì diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
9cm2
18cm2
27cm2
36cm2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3 thế kỷ 2 năm = … năm
b) 16 ngày = … giờ
c) 2,5 giờ = … phút
d) 54 giờ = … ngày
e) 5 phút 36 giây = … phút
f) 7 năm 6 tháng = … năm
a) 3 thế kỷ 2 năm = 302 năm
b) 16 ngày = 4 giờ
c) 2,5 giờ = 150 phút
d) 54 giờ = 214 ngày
e) 5 phút 36 giây = 5,6 phút
f) 7 năm 6 tháng = 7,5 năm
Một bể cá không nắp làm bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5m; chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,4m.
a) Tính diện tích kính cần để làm bể.
b) Mức nước trong bể bằng 34 chiều cao bể. Hỏi trong bể chứa bao nhiêu lít nước?
(Biết 1dm3 = 1 lít).

Lúc 8 rưỡi, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ. Dọc đường người đó nghỉ 45 phút rồi tiếp tục đi đến B lúc 13 giờ cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB.
Đổi: 8 rưỡi = 8 giờ 30 phút
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:
13 giờ – 45 phút – 8 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
Đổi: 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
45 × 3,75 = 168,75 (km)
Đáp số: 168,75km








