Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán có đáp án - Đề 12
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán có đáp án - Đề 12

A
Admin
ToánÔn vào 654 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 375,48 – 96,69 + 36,78                   

b) 7,7 + 7,3 × 7,4

c) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32

Xem đáp án

a) 375,48 – 96,69 + 36,78 = 278,79 + 36,78

                           = 315,57              

b) 7,7 + 7,3 × 7,4 = 7,7 + 54,02

                  = 61,72

c)(128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 = 55,2 : 2,4 – 18,32

                                               = 23 – 18,32

                                                 = 4,68

2. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

a) x × 0,34 = 1,19 × 1,02

b) 0,2 : x = 1,03 + 3,97

c) x : 2,7 : 6,8 = 2,8 : 2

Xem đáp án

a) x × 0,34 = 1,19 × 1,02

    x × 0,34 = 1,2138

               x = 1,2138 : 0,34

               x = 3,57 

b)0,2 : x = 1,03 + 3,97         

   0,2 : x = 5

             x = 0,2 : 5

             x = 0,04

c) x : 2,7 : 6,8 = 2,8 : 2

     x : 2,7 : 6,8 = 1,4

     x : 2,7         = 1,4 × 6,8

     x                 = 9,52 × 2,7

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4m 85cm =……....m.                 

b) 72ha =…………..km2.

Xem đáp án

a) 4m 85cm = 4,85 m                  

b) 72ha = 0,72 km2.

4. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số: 3; 18; 48; 93; 153; …..

a) Tìm số hạng thứ 100 của dãy.

b) Số 11703 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy?

Xem đáp án

a) Ta có: 18 = 3 + 1 × 15

               48 = 18 + 2 × 15

             93 = 48 + 3 ×15

Số thứ 100 là: 3 + 1 × 15 + 2 × 15 + 3 × 15 + ... + 99 × 15

                   = 3 + 15 × ( 1 + 2 + 3 + ... + 99 )

                   = 3 + 15 × 992 × ( 99 + 1)

                   = 74253

b) Gọi n là số thứ tự của số hạng 11703, ta có:

3 + 1 × 15 + 2 × 15 + 3 × 15 + ... + (n - 1) × 15 = 11703

15 × [ 1 + 2 + 3 + ... + (n – 1) ] = 11700

15 × n-12 × n = 11700

(n – 1) × n = 1560 = 39 × 40

n = 40

5. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ tỉnh A và một người đi xe đạp từ tỉnh B. Hai tỉnh cách nhau 80km. Nếu họ đi gặp nhau thì mất 2 giờ. Nếu họ đi cùng chiều thì xemáy đuổi kịp người đi xe đạp sau 4 giờ. Tính vận tốc của mỗi người. Biết rằng họ cùng khởi hành một lúc.

Xem đáp án

Tổng vận tốc của hai xe:

80 : 2 = 40 (km/giờ)

Hiệu vận tốc của hai xe: 8

0 : 4 =20 (km/giờ)

Vận tốc của xe đạp:

( 40 – 20 ) : 2 = 10 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy:

40 – 10 = 30 (km/giờ)

Đáp số: Vận tốc của xe đạp: 10km/h

Vận tốc của xe máy: 30km/h

6. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang ABCD có đáy lớn CD bằng 120 m, đáy bé AB bằng 23đáy lớn. Đáy bé dài hơn chiều cao 5 m. Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 64,5 kg thóc. Tính số ki lô gam thóc thu hoạc được trên thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Độ dài đáy bé AB:

120 × 2 : 3 = 80 (m)

Độ dài chiều cao:

80 – 5 = 75 (m)

Diện tích thửa ruộng:

(120 + 80) × 75 : 2 = 7500 (m2)

Số thóc thu hoạch:

7500 : 100 × 64,5 = 4837,5 (kg)

Đáp số: 4837,5 kg