Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán có đáp án - Đề 10
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánÔn vào 663 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị mỗi biểu thức sau

a) 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ...+ 1,9 (tổng có tất cả 19 số hạng)

b) (1999 × 1998 + 1998 + 1997) × (1 + 12 : 112- 113)

Xem đáp án

a) 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ...+ 1,9

= (0,1 + 1,9) + (0,2 + 1,8) + (0,3 + 1,7) + ... + 1

= 2 + 2 + 2 + ... + 1

= 2 × 9 + 1

= 19

Tính giá trị mỗi biểu thức sau a) 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ...+ 1,9 (tổng có tất cả 19 số hạng) (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Hỏi phải cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số 211 cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới mà khi ta rút gọn được phân số 67

Xem đáp án

Hiệu của mẫu số và tử số 211 là:

11 – 2 = 9

Khi cộng thêm vào mẫu số và tử số của phân số 211 với cùng một số thì ta được phân số mới có hiệu của mẫu số và tử số vẫn bằng 9.

Vì phân số mới rút gọn thì bằng 67 nên ta có:

Hỏi phải cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số 2/11  cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới mà khi ta rút gọn được phân số 6/7  . (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 6 = 1 (phần)

Tử của phân số mới là: 9 × 6 = 54

Mẫu của phân số mới là: 9 × 7 = 63

Phân số mới là 5463

Số tự nhiên phải tìm là 54 – 2 = 52

Vậy số phải tìm là 52.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây ghi thời gian 4 người đến họp. Người đến dự đúng giờ là 13 giờ 30 phút. Khoanh vào chữ cái đặt trước thời gian người đến muộn nhất.

13 giờ 30 phút.

13 giờ 35 phút.

14 giờ kém 20 phút.

14 giờ kém 25 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

14 giờ kém 20 phút = 13 giờ 40 phút

14 giờ kém 25 phút = 13 giờ 35 phút.

Vậy người đến muộn nhất là lúc 14 giờ kém 20 phút.

4. Tự luận
1 điểm

Người ta xếp 4 hình chữ nhật bằng nhau để được một hình vuông ABCD và bên trong có phần trống hình vuông MNPQ. Tính diện tích phần trống hình vuông MNPQ.

Người ta xếp 4 hình chữ nhật bằng nhau để được một hình vuông ABCD và bên trong có phần trống hình vuông MNPQ. Tính diện tích phần trống hình vuông MNPQ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Người ta xếp 4 hình chữ nhật bằng nhau để được một hình vuông ABCD và bên trong có phần trống là hình vuông MNPQ. Tính diện tích phần trống hình vuông MNPQ.

Người ta xếp 4 hình chữ nhật bằng nhau để được một hình vuông ABCD và bên trong có phần trống hình vuông MNPQ. Tính diện tích phần trống hình vuông MNPQ. (ảnh 2)

Độ dài một cạnh của hình vuông ABCD bằng tổng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật nhỏ.

Độ dài một cạnh của hình vuông ABCD là:

8 + 5 = 13 (cm)

Diện tích hình vuông ABCD là:

13 × 13 = 169 (cm2)

Diện tích của mỗi hình chữ nhật nhỏ là:

8 × 5 = 40 (cm2)

Diện tích 4 hình chữ nhật nhỏ là:

40 × 4 = 160 (cm2)

Diện tích phần còn trống MNPQ là:

169 – 160 = 9 (cm2)

5. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 18 học sinh nữ. Biết số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh của lớp học. Tính số học sinh nam của lớp học đó

Xem đáp án

Đổi 60% = 35

Số học sinh của lớp học đó là:

18 : 35 = 30 (học sinh)

Số học sinh nam của lớp đó là:

30 – 18 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 (học sinh)