Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 919 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình, phương trình và bất phương trình sau:

1) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 5y = 11}\\{2x - 5y =  - 8}\end{array}} \right.\).                                                

2) \((x - 7) \cdot (2x + 8) = 0\).

3) \(({x^2} - 9) - 5(x + 3) = 0\).                                                                 

4) \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).

5) \(7x - 12 \le 4x + 3\).                                       

6) \(\frac{{5x + 3}}{4} + \frac{{x + 2}}{3} > 2x + 1\).

Xem đáp án

1) Cộng từng vế hai phương trình, ta được \(3x = 3\) suy ra \(x = 1\).

Thay \(x = 1\) vào phương trình thứ nhất ta được:

\(1 + 5y = 11\) suy ra \(y = 2\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\).

2) \(\left( {x - 7} \right) \cdot \left( {2x + 8} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x - 7 = 0\) suy ra \(x = 7\)

Trường hợp 2: \(2x + 8 = 0\) suy ra \(x =  - 4\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {7;\,\, - 4} \right\}\).

3) Ta có:

\[\left( {{x^2} - 9} \right) - 5\left( {x + 3} \right) = 0\]

\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) - 5\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \(x - 8 = 0\) suy ra \(x = 8\).

Trường hợp 2: \(x + 3 = 0\) suy ra \(x =  - 3\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 3;\,\,8} \right\}\).

4) \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\)

ĐKXĐ: \(x \ne 3\) và \(x \ne  - 3\).

Ta có: \(\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\)

\[\frac{x}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 5x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\]

Quy đồng mẫu chung \({x^2} - 9 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\) và khử mẫu, ta được:

\(x\left( {x + 3} \right) + {x^2} - 5x = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

\[2{x^2} - 2x = {x^2} - 4x + 3\]

\[{x^2} + 2x - 3 = 0\]

\[{x^2} - x + 3x - 3 = 0\]

\(x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \(x - 1 = 0\) suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn).

Trường hợp 1: \(x + 3 = 0\) suy ra \(x =  - 3\) (không thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 1 \right\}\).

5) \(7x - 12 \le 4x + 3\) suy ra \(3x \le 15\) suy ra \(x \le 5\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le 5\).

6) \(\frac{{5x + 3}}{4} + \frac{{x + 2}}{3} > 2x + 1\)

\(\frac{{3\left( {5x + 3} \right)}}{{12}} + \frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{12}} > \frac{{12\left( {2x + 1} \right)}}{{12}}\)

\(3\left( {5x + 3} \right) + 4\left( {x + 2} \right) > 12\left( {2x + 1} \right)\)

\(19x + 17 > 24x + 12\)

\(5x < 5\)

\(x < 1\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 1\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Trong một trận thi đấu bóng đá gây quỹ từ thiện của một trung tâm bóng đá, ban tổ chức đã bán được tổng cộng \(800\) vé. Vé xem trận đấu gồm hai loại: vé khán đài \(A\) có mệnh giá \(150\,\,000\) đồng và vé khán đài \(B\) có mệnh giá \(100\,\,000\) đồng. Tổng số tiền ban tổ chức thu được từ việc bán vé là \(95\,\,000\,\,000\) đồng. Tính số vé bán được của mỗi loại.

Xem đáp án

Gọi số vé khán đài \(A\) và khán đài \(B\) bán được lần lượt là \(x,\,\,y\) (vé).

Điều kiện: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^ * }\); \(x,\,\,y < 800\).

Tổng số vé bán được là \(800\) vé nên \(x + y = 800\).

Tổng số tiền thu được là \(95\,\,000\,\,000\) đồng nên ta có phương trình:

\(150\,\,000x + 100\,\,000y = 95\,\,000\,\,000\)

\(3x + 2y = 1900\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{3x + 2y = 1900}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) và giữ nguyên phương trình thứ hai, ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 2y = 1600}\\{3x + 2y = 1900}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(x = 300\) (thỏa mãn).

Thế \(x = 300\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có:

\(300 + y = 800\) suy ra \(y = 500\) (thỏa mãn).

Vậy bán được \(300\) vé khán đài \(A\) và \(500\) vé khán đài \(B\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:

Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ ném \(20\) quả bóng, quả bóng ném vào rổ được cộng \(10\) điểm, quả bóng ném ra ngoài bị trừ \(4\) điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ \(100\) điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì cần ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

Xem đáp án

Gọi số quả bóng ném vào rổ là \(x\) (quả; \(x \in \mathbb{N}\), \(x \le 20\)).

Số quả ném ra ngoài là: \(20 - x\) (quả).

Số điểm đạt được là: \(10x - 4\left( {20 - x} \right) = 14x - 80\) (điểm).

Để được chọn vào đội tuyển thì \(14x - 80 \ge 100\) suy ra \(14x \ge 180\) suy ra \(x \ge \frac{{90}}{7} \approx 12,86\).

Vì \(x\) là số tự nhiên nên \(x \ge 13\).

Vậy học sinh đó cần ném ít nhất \(13\) quả vào rổ.

4.Tự luận
• 1 điểm
Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài \(59\) m, biết rằng góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là \(32^\circ \). Hỏi tòa tháp cao bao nhiêu m? (làm tròn đến hàng phần mười).
Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài \(59\) m, biết rằng góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là \(32^\circ \). Hỏi tòa tháp cao bao nhiêu m? (làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)
Xem đáp án

\(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có \(BC = 59\) m, \(\widehat {B\,} = 32^\circ \).

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(\tan B = \frac{{AC}}{{BC}}\) suy ra \(AC = BC \cdot \tan B = 59 \cdot \tan 32^\circ  \approx 36,9\) (m).

Vậy tòa tháp cao khoảng \(36,9\) m.
5.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Từ \(H\) kẻ \(HD,\,\,HE\) lần lượt vuông góc với \(AB,\,\,AC\) tại \(D\) và \(E\).

1) Giải \(\Delta ABC\) khi \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) và \(AB = 8\) cm.

2) Chứng minh  và \(AD \cdot AB = A{H^2}\).

3) Chứng minh \({\tan ^2}\widehat {DBH} = \frac{{DA}}{{DB}}\).

4) Đường thẳng qua \(A\) vuông góc với \(DE\) tại \(K\) cắt \(BC\) tại \(I\).

Chứng minh \(\frac{{{S_{\Delta ABI}}}}{{{S_{\Delta ADE}}}} = \frac{1}{{2{{\sin }^2}B}} + \frac{1}{{2{{\sin }^2}C}}\).

Xem đáp án

Mà \(\widehat {HAC} = \widehat { (ảnh 1)

1) Do \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) nên \[\widehat {C\,} = 90^\circ  - \widehat {B\,} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \].

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{8}{{\cos 60^\circ }} = 16\) (cm);

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) suy ra \(AC = AB \cdot \tan B = 8 \cdot \tan 60^\circ  = 8\sqrt 3 \) (cm).

2) Xét \({\rm{\Delta }}AHB\) và \({\rm{\Delta }}ADH\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {ADH} = 90^\circ \);

\(\widehat {BAH}\) chung.

Do đó, ΔAHB∽ΔADH (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{AH}}\) suy ra \(AD \cdot AB = A{H^2}\).

3) Do \({\rm{\Delta }}BDH\) vuông tại \(D\) nên \(\tan \widehat {DBH} = \frac{{DH}}{{DB}}\) (1).

Ta có \(\widehat {AHD} = \widehat {ABH}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\)) tức \(\widehat {AHD} = \widehat {DBH}\).

\({\rm{\Delta }}ADH\) vuông tại \(D\) nên \(\tan \widehat {AHD} = \frac{{DA}}{{DH}}\), suy ra \(\tan \widehat {DBH} = \frac{{DA}}{{DH}}\) (2).

Nhân \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) theo vế ta được:\({\tan ^2}\widehat {DBH} = \frac{{DH}}{{DB}} \cdot \frac{{DA}}{{DH}} = \frac{{DA}}{{DB}}\).

4) Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {DAE} = \widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \) nên \(ADHE\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(DE = AH\).

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(DE\). Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(OA = OE\).

Do đó \({\rm{\Delta }}OAE\) cân tại \(O\), suy ra \(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\) hay \(\widehat {AED} = \widehat {HAC}\).

Mà \(\widehat {HAC} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACB}\)) nên \(\widehat {AED} = \widehat {ABC}\).

\({\rm{\Delta }}AKE\) vuông tại \(K\) nên \(\widehat {KAE} = 90^\circ  - \widehat {AED} = 90^\circ  - \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).

Vì \(K\) thuộc \(AI\), \(E\) thuộc \(AC\) nên \(\widehat {IAC} = \widehat {KAE}\).

Vì \(I\) thuộc \(BC\) nên \(\widehat {ICA} = \widehat {ACB}\).

Suy ra \(\widehat {IAC} = \widehat {ICA}\), do đó \({\rm{\Delta }}IAC\) cân tại \(I\), suy ra \(IA = IC\).

Lại có \(\widehat {IAB} = \widehat {BAC} - \widehat {IAC} = 90^\circ  - \widehat {ACB} = \widehat {ABC} = \widehat {IBA}\) nên \({\rm{\Delta }}IAB\) cân tại \(I\), suy ra \(IA = IB.\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BC\). Do đó, \({S_{{\rm{\Delta }}ABI}} = \frac{1}{2}{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}AED\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có: \(\widehat {EAD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {AED} = \widehat {ABC}\).

Do đó, ΔAED∽ΔABC (g.g) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) (3).

Chứng minh tương tự ta cũng có ΔAKE∽ΔAHB (g.g) suy ra \(\frac{{AK}}{{AH}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{AH}}\).

Do đó, \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AK \cdot DE}}{{\frac{1}{2}AH \cdot BC}} = \frac{{AK}}{{AH}} \cdot \frac{{DE}}{{BC}} = {\left( {\frac{{DE}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{H^2}}}{{B{C^2}}}\).

Suy ra \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ABI}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{{B{C^2}}}{{2A{H^2}}} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{{2A{H^2}}} = \frac{1}{2}\frac{{A{B^2}}}{{A{H^2}}} + \frac{1}{2}\frac{{A{C^2}}}{{A{H^2}}}\).

\({\rm{\Delta }}AHB\) vuông tại \(H\) có \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\); \({\rm{\Delta }}AHC\) vuông tại \(H\) có \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\).

Vậy \(\frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ABI}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}ADE}}}} = \frac{1}{{2{{\sin }^2}B}} + \frac{1}{{2{{\sin }^2}C}}\).

6.Tự luận
• 1 điểm
Một trang trại trồng rau sạch, mỗi tháng thu hoạch được \(2\) tấn. Nếu bán \(1\) kg rau với giá \(15\,\,000\) đồng thì số rau thu hoạch được bán hết. Khi bán với giá cao hơn \(15\,\,000\) đồng cho \(1\) kg thì không bán hết \(2\) tấn rau đã thu hoạch. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá bán thêm \(1\,\,000\) đồng cho \(1\) kg, số rau thừa ra lại tăng thêm \(40\) kg. Số rau thừa này được một cơ sở chăn nuôi gia súc thu mua với giá \(5\,\,000\) đồng cho \(1\) kg. Hỏi mỗi tháng số tiền bán rau lớn nhất mà trang trại thu được là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đổi 2 tấn \( = \) 2000 kg.

Gọi \(x\) là số lần tăng giá bán thêm \(1\,\,000\) đồng cho \(1\) kg (\(x \in \mathbb{N}\), \(40x \le 2000\) hay \(x \le 50\)).

Khi đó:

Giá bán \(1\) kg rau là: \(15\,\,000 + 1\,\,000x\) (đồng);

Số rau bán được là \(2\,\,000 - 40x\) (kg);

Số rau thừa là \(40x\) (kg) được bán với giá \(5000\) đồng/kg.

Số tiền trang trại thu được mỗi tháng là:

\(T = \left( {2\,\,000 - 40x} \right)\left( {15\,\,000 + 1\,\,000x} \right) + 5\,\,000 \cdot 40x\)

\( = 30\,\,000\,\,000 + 1\,\,400\,\,000x - 40\,\,000{x^2} + 200\,\,000x\)

\( =  - 40\,\,000{x^2} + 1\,\,600\,\,000x + 30\,\,000\,\,000\)

\( = 46\,\,000\,\,000 - 40\,\,000{\left( {x - 20} \right)^2}\).

Ta có: \( - 40\,\,000{\left( {x - 20} \right)^2} \le 0\) suy ra \(46\,\,000\,\,000 - 40\,\,000{\left( {x - 20} \right)^2} \le 46\,\,000\,\,000\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(x = 20\) (thỏa mãn), tức là bán với giá \(35\,\,000\) đồng/kg. \

Vậy số tiền bán rau lớn nhất mà trang trại thu được mỗi tháng là \(46\,\,000\,\,000\) đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả