Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a) \[{\left( {x - 4} \right)^2} = \left( {4 - x} \right) \cdot \left( {8 - 7x} \right)\].

b) \(\frac{{x + 2}}{{2x + 3}} + \frac{{5 - 3x}}{{2 - x}} = \frac{{3{x^2} - 7x - 19}}{{2x\left( {x - 2} \right) + 3x - 6}}\).

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{4}{{\left| {x + 1} \right|}} - \frac{7}{{x - y + 3}} = 9}\\{\frac{5}{{\left| {x + 1} \right|}} + \frac{2}{{x - y + 3}} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 4} \right)^2} = \left( {4 - x} \right)\left( {8 - 7x} \right)\)

\({\left( {x - 4} \right)^2} - \left( {x - 4} \right)\left( {7x - 8} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 4 - 7x + 8} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {4 - 6x} \right) = 0\)

\(x = 4\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\) và \(x = \frac{2}{3}\).

b) Ta có: \(2x\left( {x - 2} \right) + 3x - 6 = 2x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)\).

ĐKXĐ: \(x \ne  - \frac{3}{2}\); \(x \ne 2\).

Phương trình trở thành \(\frac{{x + 2}}{{2x + 3}} + \frac{{3x - 5}}{{x - 2}} = \frac{{3{x^2} - 7x - 19}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)}}\).

Quy đồng và khử mẫu ta được:

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + \left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 3} \right) = 3{x^2} - 7x - 19\)

\({x^2} - 4 + 6{x^2} - x - 15 = 3{x^2} - 7x - 19\)

\(4{x^2} + 6x = 0\)

\(2x\left( {2x + 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - \frac{3}{2}\) (loại).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 0\).

c) Điều kiện: \(x \ne  - 1\); \(x - y + 3 \ne 0\).

Đặt \(u = \frac{1}{{\left| {x + 1} \right|}}\), \(v = \frac{1}{{x - y + 3}}\) (\(u > 0\), \(v \ne 0\)).

Hệ trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4u - 7v = 9}\\{5u + 2v = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\),

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) và nhân hai vế của phương trình thứ hai với \(7\), ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{8u - 14v = 18}\\{35u + 14v = \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(43u = \frac{{43}}{2}\) hay \(u = \frac{1}{2}\).

Thế \(u = \frac{1}{2}\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có \(4 \cdot \frac{1}{2} - 7v = 9\), hay \(2 - 7v = 9\), suy ra \(v =  - 1\).

Từ \(u = \frac{1}{2}\), ta có

\(\frac{1}{{\left| {x + 1} \right|}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\left| {x + 1} \right| = 2\) suy ra \(x = 1\) hoặc \(x =  - 3\).

Từ \(v =  - 1\), ta có

\(\frac{1}{{x - y + 3}} =  - 1\) suy ra \(x - y + 3 =  - 1\) suy ra \(y = x + 4\).

Với \(x = 1\) thì \(y = 1 + 4 = 5\).

Với \(x =  - 3\) thì \(y =  - 3 + 4 = 1\).

Do đó, hệ có hai nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;\,\,5} \right)\) hoặc \({\rm{\;}}\left( {x;\,\,y} \right) = \left( { - 3;\,\,1} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm các nghiệm là số tự nhiên của bất phương trình: \(3x + 1 \le 5\).

b) Giải bất phương trình sau: \(\frac{{1 - 3x}}{6} - x + 2 > \frac{{x + 5}}{{ - 8}}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(3x + 1 \le 5\) suy ra \(3x \le 4\) suy ra \(x \le \frac{4}{3}\).

Vì \(x\) là số tự nhiên nên \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).

b) \(\frac{{1 - 3x}}{6} - x + 2 > \frac{{x + 5}}{{ - 8}}\)

\[\frac{{4\left( {1 - 3x} \right)}}{{24}} - \frac{{24x}}{{24}} + \frac{{48}}{{24}} > \frac{{ - 3\left( {x + 5} \right)}}{{24}}\]

\(4\left( {1 - 3x} \right) - 24x + 48 >  - 3\left( {x + 5} \right)\)

\(52 - 36x >  - 3x - 15\)

\( - 33x >  - 67\)

\(x < \frac{{67}}{{33}}.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < \frac{{67}}{{33}}\).

3.Tự luận
• 1 điểm
Một hãng xe công nghệ áp dụng cước phí: \(20\,\,000\) đồng cho \(1\) km đầu tiên và \(14\,\,000\) đồng cho mỗi km tiếp theo. Bác Nam có \(150\,\,000\) đồng và muốn đi từ nhà đến cơ quan có khoảng cách bằng \(10\) km. Hỏi bác có đủ tiền để đi bằng hãng xe này không?
Xem đáp án

Số tiền bác Nam phải trả khi đi \(10{\rm{\;km}}\) là:

\(20\,\,000 + 14\,\,000 \cdot \left( {10 - 1} \right) = 146\,\,000\) (đồng).

Vì \(146\,\,000 < 150\,\,000\) nên bác Nam có đủ tiền để đi bằng hãng xe này.

4.Tự luận
• 1 điểm
Để chuẩn bị quà khen thưởng cho học sinh đạt thành tích tốt trong học kỳ I, trường THCS & THPT LƯƠNG THẾ VINH dự định mua \(1500\) quyển vở và \(500\) cây bút. Theo giá niêm yết, tổng chi phí nhà trường phải trả là \(18\) triệu đồng. Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách thực hiện chương trình khuyến mãi. Giảm giá \(10\% \) cho mỗi quyển vở và \(5\% \) cho mỗi cây bút. Nhờ đó, nhà trường chỉ cần trả tổng cộng \(16,35\) triệu đồng. Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút.
Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của mỗi quyển vở là \(x\) (nghìn đồng), mỗi cây bút là \(y\) (nghìn đồng).

Điều kiện: \(x > 0,\,\,y > 0\).

Theo giá niêm yết: \(1500x + 500y = 18000\) hay \(3x + y = 36\) (1).

Số tiền được giảm là \(18000 - 16350 = 1650\) (nghìn đồng), nên:

\(10\%  \cdot 1500x + 5\%  \cdot 500y = 1650\)

\(150x + 25y = 1650\)

\(6x + y = 66\) (2).

Trừ vế theo vế của phương trình (2) cho phương trình (1) ta được:

\(3x = 30\), suy ra \(x = 10\).

Thay \(x = 10\) vào (1) được \(3 \cdot 10 + y = 36\) suy ra \(y = 6\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của mỗi quyển vở là \(10\,\,000\) đồng, mỗi cây bút là \(6\,\,000\) đồng.

5.Tự luận
• 1 điểm
Trong một buổi tập luyện, một tàu ngầm ở trên mặt biển bắt đầu lặn xuống ở vị trí \(A\) và di chuyển theo một đường thẳng tạo với mặt nước biển một góc \(23^\circ \) đến vị trí \(B\). Giả sử tốc độ trung bình của tàu là \(15\) km/h. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu lặn thì tàu ở độ sâu \(195\) m so với mặt biển? (làm tròn kết quả đến phút).
Vậy sau khoảng \(2{\rm{\;ph\'u t}}\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Tàu ở độ sâu \(195{\rm{\;m}}\) suy ra \(BH = 195\) m.

Xét \({\rm{\Delta }}ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\sin \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AB}}\) suy ra \(AB = \frac{{BH}}{{\sin 23^\circ }} = \frac{{195}}{{\sin 23^\circ }} \approx 499,06\) (m).

Đổi \(15{\rm{\;km/h}} = 250{\rm{\;m/ph\'u t}}\).

Thời gian cần tìm là \(\frac{{499,06}}{{250}} \approx 2{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Vậy sau khoảng \(2{\rm{\;ph\'u t}}\) kể từ lúc bắt đầu lặn thì tàu ở độ sâu \(195\) m so với mặt nước biển.

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) có đường cao \(AD\) (\(D\) thuộc \(BC\)). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\). Đường thẳng đi qua điểm \(M\) vuông góc với \(BM\) cắt \(AB\) tại \(H\) và cắt đường thẳng \(AC\) tại \(E\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,E,\,\,M\) cùng thuộc một đường tròn, chỉ rõ tâm \(O\) và bán kính của đường tròn này.

b) Đường thẳng \(BM\) cắt \(AC\) tại \(F\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HF\). Chứng minh \(FA \cdot FE = FM \cdot FB\) và \(AI \bot AO\).

c) Gọi \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Chứng minh \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(EN\).

Xem đáp án

Vậy sau khoảng \(2{\rm{\;ph\'u t}}\) (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là trung điểm của \(BE\). Suy ra \(OB = OE = \frac{1}{2}BE\).

Vì \(E\) thuộc đường thẳng \(AC\) và \(AB \bot AC\) nên \({\rm{\Delta }}ABE\) vuông tại \(A\), có \(AO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(OA = \frac{{BE}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền).

Vì \(EM \bot BM\) nên \({\rm{\Delta }}BME\) vuông tại \(M\), có \(MO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(OM = \frac{{BE}}{2}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng một nửa cạnh huyền).

Suy ra \(OA = OB = OE = OM = \frac{{BE}}{2}\).

Vậy bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,E,\,\,M\) cùng thuộc đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \frac{{BE}}{2}\).

b)

Vậy sau khoảng \(2{\rm{\;ph\'u t}}\) (ảnh 2)

Xét \({\rm{\Delta }}FAB\) và \({\rm{\Delta }}FME\) có:

\(\widehat {FAB} = \widehat {FME} = 90^\circ \);

\(\widehat {AFB} = \widehat {MFE}\) (góc chung).

Do đó ΔFAB∽ΔFME (g.g).

Suy ra \(\frac{{FA}}{{FM}} = \frac{{FB}}{{FE}}\) hay \(FA \cdot FE = FM \cdot FB\).

Xét \({\rm{\Delta }}BEF\) có \(BA \bot EF\) và \(EM \bot BF\). Hai đường cao này cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}BEF\), suy ra \(FH \bot BE\).

Gọi \(Q\) là giao điểm của \(FH\) và \(BE\).

\({\rm{\Delta }}AHF\) vuông tại \(A\) có \(AI\) là đường trung tuyến nên \(IA = IH = \frac{1}{2}HF\), suy ra \(\widehat {IAH} = \widehat {IHA}.\)

Mà \(\widehat {IHA} = \widehat {BHQ}\) (đối đỉnh), nên \(\widehat {IAH} = \widehat {BHQ}\) hay \(\widehat {IAB} = \widehat {BHQ}\).

\(OA = OB\) nên \({\rm{\Delta }}OAB\) cân tại \(O\), suy ra \(\widehat {BAO} = \widehat {ABO} = \widehat {HBQ}\).

Do đó \(\widehat {IAO} = \widehat {IAB} + \widehat {BAO} = \widehat {BHQ} + \widehat {HBQ} = 90^\circ \) (vì \({\rm{\Delta }}BHQ\) vuông tại \(Q\)).

Vậy \(AI \bot AO\).

c)

Vậy sau khoảng \(2{\rm{\;ph\'u t}}\) (ảnh 3)

Gọi \(K\) là trung điểm của \(DC\).

\(MK\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}ADC\) nên \(MK\,{\rm{//}}\,AC\). Mà \(AC \bot AB\) nên \(MK \bot AB\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABK\) có \(AD \bot BK\) và \(KM \bot AB\). Hai đường cao này cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}ABK\), suy ra \(BM \bot AK\).

Mà \(EM \bot BM\) nên \(EM\,{\rm{//}}\,AK\).

Gọi \(P\) là giao điểm của \(EM\) và \(BC\).

Xét \({\rm{\Delta }}ADK\) có \(M\) là trung điểm của \(AD\) và \(MP\,{\rm{//}}\,AK\), nên \(P\) là trung điểm của \(DK\).

Suy ra \(CK = \frac{1}{2}DC\) và \(CP = CK + KP = \frac{1}{2}DC + \frac{1}{4}DC = \frac{3}{4}DC\).

Xét \({\rm{\Delta }}CEP\) có \(AK\,{\rm{//}}\,EP\). Theo định lí Thales: \(\frac{{CA}}{{CE}} = \frac{{CK}}{{CP}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(CE = \frac{3}{2}CA > CA\).

Mà \(E\) thuộc tia \(CA\) nên \(A\) nằm giữa \(C\) và \(E\), do đó \(AE = CE - CA = \frac{1}{2}CA = AN\).

Mà \(N\) thuộc đoạn \(AC\) nên \(E\) và \(N\) nằm khác phía đối với \(A\).

Vậy \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(EN\).

7.Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh vườn đang trồng \(50\) cây bưởi Diễn, biết trung bình \(1\) cây thu hoạch được \(75\) quả mỗi năm. Để tăng thêm thu hoạch, chủ vườn dự định trồng thêm một số cây bưởi Diễn trên mảnh vườn đó. Biết rằng nếu cứ trồng thêm một cây thì do mật độ dày hơn, trung bình mỗi cây trong vườn sẽ cho thu hoạch giảm đi \(1\) quả mỗi năm. Hỏi nên trồng thêm bao nhiêu cây bưởi Diễn để tổng sản lượng thu hoạch của mảnh vườn trong một năm là lớn nhất?
Xem đáp án

Gọi số cây bưởi trồng thêm là \(x\) (cây).

Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}\), \(x < 75\).

Khi số cây là \(50 + x\) và mỗi cây cho trung bình \(75 - x\) quả mỗi năm.

Tổng sản lượng một năm là:

\(T = \left( {50 + x} \right)\left( {75 - x} \right) =  - {x^2} + 25x + 3750 = 3906 - \left( {x - 12} \right)\left( {x - 13} \right).\)

Vì \(x - 12\) và \(x - 13\) là hai số nguyên liên tiếp nên tích \(\left( {x - 12} \right)\left( {x - 13} \right) \ge 0\), dấu bằng xảy ra khi \(x = 12\) hoặc \(x = 13\).

Do đó \(T \le 3906\).

Vậy nên trồng thêm 12 hoặc 13 cây bưởi Diễn thì tổng sản lượng lớn nhất là 3906 quả mỗi năm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả