Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 1051 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Phần không bị gạch chéo trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \ge - 1}\\{x - 3y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Phần không bị gạch chéo trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình x - y >= - 1; x - 3y >=0 (ảnh 1)

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?

\(M\left( { - 3;\,\,2} \right)\).

\(P\left( {1;\,\,1} \right)\).

\(N\left( { - 2;\,\,0} \right)\).

\(Q\left( {3;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D.

Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \ge - 1}\\{x - 3y \ge 0}\end{array}} \right.\):

Với điểm \(Q\left( {3;\,\, - 2} \right)\): Ta có .

Do đó, điểm \(Q\) thuộc miền nghiệm.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết lại tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0} \right\}\) bằng cách liệt kê các phần tử.

\(A = \left\{ {1;\,\, - 2} \right\}\).

\(A = \left\{ { - 1;\,\,2} \right\}\).

\(A = \left\{ { - 1} \right\}\).

\(A = \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có phương trình: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn \(x \in \mathbb{R}\)).

Viết lại tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê các phần tử ta được \(A = \left\{ { - 1;\,\,2} \right\}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số tự nhiên \(a\). Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu \(a\) chia hết cho 2 thì \(a\) chia hết cho 4” là

Nếu \(a\) không chia hết cho 4 thì \(a\) không chia hết cho 2.

Nếu \(a\) chia hết cho 2 thì \(a\) không chia hết cho 4.

Nếu \(a\) chia hết cho 4 thì \(a\) chia hết cho 2.

Nếu \(a\) không chia hết cho 2 thì \(a\) không chia hết cho 4.

Xem đáp án

Chọn C.

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu \(P\) thì \(Q\)” là mệnh đề “Nếu \(Q\) thì \(P\)”.

Do đó, mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu \(a\) chia hết cho 2 thì \(a\) chia hết cho 4” là “Nếu \(a\) chia hết cho 4 thì \(a\) chia hết cho 2”.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( {2;\,\,5} \right)\) và \(B = \left[ {3;\,\,9} \right]\). Xác định tập hợp \(B\,{\rm{\backslash }}\,A\).

\(\left( {2;\,\,9} \right]\).

\(\left[ {5;\,\,9} \right]\).

\(\left[ {3;\,\,5} \right)\).

\(\left( {2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Cho hai tập hợp \(A = \left( {2;\,\,5} \right)\) và \(B = \left[ {3;\,\,9} \right]\).

Ta có: \(B\,{\rm{\backslash }}\,A = \left[ {3;\,\,9} \right]\,\,{\rm{\backslash }}\,\,\left( {2;\,\,5} \right) = \left[ {5;\,\,9} \right]\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không bị gạch chéo trong hình vẽ sau là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(x - y < 2\).

\(x - y < - 2\).

\(x - y > - 2\).

\(x - y > 2\).

Xem đáp án

Chọn C.

Đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,\,2} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\) suy ra \(x - y = - 2\).

Quan sát hình vẽ, phần không bị gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\). Thay tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) vào bất phương trình \(x - y > - 2\), ta được \(0 - 0 = 0 > - 2\) (đúng).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid - 2 \le x \le 1} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?

1.

2.

vô số.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có điều kiện của tập hợp \(B\): \( - 2 \le x \le 1\) và \(x \in \mathbb{N}\).

Do \(x\) là số tự nhiên nên \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).

Suy ra tập hợp \[B = \left\{ {0;\,\,1} \right\}\].

Vậy tập hợp \(B\) có 2 phần tử.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(y > 0\).

\(x < 0\).

\(2x + y > 0\).

\(2x - y < 0\).

Xem đáp án

Chọn C.

Thay tọa độ cặp số \(\left( { - 2;1} \right)\) vào từng bất phương trình:

Với bất phương trình \(y > 0\): ta có \(1 > 0\) (đúng).

Với bất phương trình \(x < 0\): ta có \( - 2 < 0\) (đúng).

Với bất phương trình \(2x + y > 0\): ta có \(2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 3 > 0\) (sai).

Với bất phương trình \(2x - y < 0\): ta có \(2 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 = - 5 < 0\) (đúng).

Vậy cặp số \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 0\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến với \(x\) là số tự nhiên. Mệnh đề nào sau đây sai?

\(P\left( 2 \right)\).

\(P\left( 3 \right)\).

\(P\left( 4 \right)\).

\(P\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Thay các giá trị của \(x\) là số tự nhiên vào mệnh đề chứa biến \(P\left( x \right):2x + 3 \ge {x^2}\):

\(P\left( 1 \right):2 \cdot 1 + 3 \ge {1^2}\) hay \(5 \ge 1\) (đúng).

\(P\left( 2 \right):2 \cdot 2 + 3 \ge {2^2}\) hay \(7 \ge 4\) (đúng).

\(P\left( 3 \right):2 \cdot 3 + 3 \ge {3^2}\) hay \(9 \ge 9\) (đúng).

\(P\left( 4 \right):2 \cdot 4 + 3 \ge {4^2}\) hay \(11 \ge 16\) (sai).

Vậy mệnh đề sai là \(P\left( 4 \right)\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là mệnh đề?

Trời mưa to quá!

\(x + 2\) là một số chẵn.

Hôm nay bạn có tiết toán không?

Số 5 là số nguyên tố.

Xem đáp án

Chọn D.

“Trời mưa to quá!” là câu cảm thán, không phải mệnh đề.

“\(x + 2\) là một số chẵn” là mệnh đề chứa biến, chưa khẳng định được tính đúng sai nên không phải mệnh đề toán học.

“Hôm nay bạn có tiết toán không?” là câu nghi vấn, không phải mệnh đề.

“Số 5 là số nguyên tố” là một khẳng định đúng, đây là một mệnh đề.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + z > 4\\3x - 2y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 11\\x - y < 5\end{array} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y \ge 6}\\{\frac{2}{x} - y \le 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} > 3\\4x + y \le 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hệ ở phương án A chứa ba biến \(x,y,z\) (không phải hệ hai ẩn).

Hệ ở phương án B gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 11\\x - y < 5\end{array} \right.\).

Hệ ở phương án C chứa ẩn ở mẫu \(\left( {\frac{2}{x}} \right)\) nên không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hệ ở phương án D chứa \({y^2}\) (bậc hai) nên không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?

\(\left( { - 3;\,\,7} \right)\).

\(\left[ { - 3;\,\,7} \right]\).

\(\left( { - 3;\,\,7} \right]\).

\(\left[ { - 3;\,\,7} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Quan sát trục số, phần không bị gạch bắt đầu từ \( - 3\) đến \(7\), với dấu ngoặc tròn tại \( - 3\) và dấu ngoặc vuông tại \(7\), biểu diễn nửa khoảng \(\left( { - 3;\,\,7} \right]\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{Z},\,\,{x^2} = 9\)” là

Bình phương của mọi số nguyên đều bằng 9 .

Có ít nhất một số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 .

Bình phương của mọi số nguyên đều khác 9 .

Có ít nhất một số nguyên mà bình phương của nó khác 9 .

Xem đáp án

Chọn D.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{Z},\,\,{x^2} = 9\)” là “\(\exists x \in \mathbb{Z},\,\,{x^2} \ne 9\)”.

Phát biểu bằng lời: “Có ít nhất một số nguyên mà bình phương của nó khác 9”.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 1 \le x \le 2} \right\}\) và \(B = \left( { - \infty ;\,\,m + 1} \right)\) với \(m\) là tham số thực.

a

\(A = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).

ĐúngSai
b

\(\left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1} \right\} \subset A\).

ĐúngSai
c

Tập hợp \(A \cap \mathbb{N}\) có 3 phần tử.

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) để tập hợp \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có hai phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 1 \le x \le 2} \right\} = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).

b) Sai. Xét phần tử \( - 2 \notin A\), do đó tập hợp \(\left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1} \right\} \not\subset A\).

c) Đúng. Tập hợp các số tự nhiên \(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3; \ldots } \right\}\). Do đó \(A \cap \mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\), gồm có 3 phần tử.

d) Sai. Ta có \(B = \left( { - \infty ;\,\,m + 1} \right)\). Khi đó \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) là tập hợp gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\), tức là các phần tử \(x \in A\) thỏa mãn \(x \ge m + 1\).

Để \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có đúng 2 phần tử thì hai phần tử đó phải là 2 phần tử lớn nhất của \(A\), tức là \(A\,{\rm{\backslash }}\,B = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

Điều này xảy ra khi và chỉ khi:

\(0 < m + 1 \le 1\) suy ra \( - 1 < m \le 0\).

Vì \(m\) là tham số thực nên trong khoảng/nửa khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right]\) chỉ có 1 giá trị nguyên của \(m\) là \(m = 0\).

Do đó phát biểu “Có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) để tập hợp \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có hai phần tử” là sai.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy sản xuất hai loại sản phẩm: sản phẩm \(I\) và sản phẩm \(II\). Mỗi sản phẩm \(I\) cần 3 giờ sản xuất và mỗi sản phẩm \(II\) cần 2 giờ sản xuất. Biết rằng nhà máy có tối đa 150 giờ sản xuất mỗi tuần. Gọi \(x\) và \(y\) (\(x,\,\,y \in \mathbb{N}\)) lần lượt là số sản phẩm \(I\) và số sản phẩm \(II\) mà nhà máy sản xuất mỗi tuần.

Một nhà máy sản xuất hai loại sản phẩm: sản phẩm I và sản phẩm \(II\). Mỗi sản phẩm \(I\) cần 3 giờ sản xuất và mỗi sản phẩm \(II\) cần 2 giờ sản xuất. Biết rằng nhà máy có tối đa 150 giờ (ảnh 1)

a

Tổng thời gian nhà máy sản xuất \(x\) sản phẩm \(I\) và \(y\) sản phẩm \(II\) mỗi tuần là \(2x + 3y\) (giờ).

ĐúngSai
b

Bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x,\,\,y\) và thời gian sản xuất của nhà máy mỗi tuần là \(3x + 2y \le 150\).

ĐúngSai
c

Trong một tuần, nhà máy có thể có phương án sản xuất 25 sản phẩm loại \(I\) và 40 sản phẩm loại \(II\).

ĐúngSai
d

Miền nghiệm của bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x,\,\,y\) và thời gian sản xuất của nhà máy mỗi tuần là nửa mặt phẳng không bị gạch chéo trong hình vẽ dưới đây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Theo giả thiết, mỗi sản phẩm \(I\) cần \(3\) giờ sản xuất và mỗi sản phẩm \(II\) cần \(2\) giờ sản xuất.

Do đó, tổng thời gian nhà máy dùng để sản xuất \(x\) sản phẩm \(I\) và \(y\) sản phẩm \(II\) là:

\(3x + 2y\) (giờ)

b) Đúng. Nhà máy có tối đa \(150\) giờ sản xuất mỗi tuần, kết hợp với thời gian sản xuất ở câu trên, ta có bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là:

\(3x + 2y \le 150\).

c) Sai. Thay \(x = 25\) (số sản phẩm loại \(I\)) và \(y = 40\) (số sản phẩm loại \(II\)) vào bất phương trình ở câu b, ta được:

\(3 \cdot 25 + 2 \cdot 40 = 155\).

Vì \(155 > 150\), nên cặp số \(\left( {25;\,\,40} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thời gian tối đa của nhà máy.

Do đó, trong một tuần nhà máy không thể có phương án sản xuất này.

d) Đúng. Xét bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(3x + 2y \le 150\):

Vẽ đường thẳng \(\Delta :3x + 2y = 150\). Đường thẳng này cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;\,\,75} \right)\) và cắt trục hoành tại điểm \(\left( {50;\,\,0} \right)\).

Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) vào bất phương trình, ta có: \(3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 \le 150\) (luôn đúng). Do đó, gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm.

Vậy miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) chứa gốc tọa độ \(O\).

Một nhà máy sản xuất hai loại sản phẩm: sản phẩm I và sản phẩm \(II\). Mỗi sản phẩm \(I\) cần 3 giờ sản xuất và mỗi sản phẩm \(II\) cần 2 giờ sản xuất. Biết rằng nhà máy có tối đa 150 giờ (ảnh 2)

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Một doanh nghiệp vận tải cần thuê một xe tải chở hàng liên tục trong một tháng (quy ước 30 ngày, gồm 22 ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu và 8 ngày cuối tuần). Giá thuê xe được cho như bảng sau:

 

Phí cố định

(nghìn đồng/ngày)

Phí tính theo quãng đường di chuyển

(nghìn đồng/kilômét)

Từ thứ Hai đến thứ Sáu

500

10

Thứ Bảy và Chủ nhật

800

15

Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là tổng số kilômét xe di chuyển trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và trong các ngày cuối tuần của tháng đó. Bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) sao cho tổng số tiền doanh nghiệp phải trả trong tháng không quá 50 triệu đồng có dạng \(ax + 3y \le c\) với \(a,\,\,c \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị \(c - a\).

Xem đáp án

Số tiền thuê xe trong các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu gồm phí cố định và phí theo quãng đường \(x\) (km) là:

\(22 \cdot 500 + 10x = 11000 + 10x\) (nghìn đồng).

Số tiền thuê xe trong các ngày cuối tuần gồm phí cố định và phí theo quãng đường \(y\) (km) là:

\(8 \cdot 800 + 15y = 6400 + 15y\) (nghìn đồng).

Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả trong tháng là:

\(\left( {11000 + 10x} \right) + \left( {6400 + 15y} \right) = 10x + 15y + 17400\) (nghìn đồng).

Theo đề bài, tổng số tiền phải trả không quá \(50\) triệu đồng (\(50\) triệu đồng \( = 50000\) nghìn đồng), nên ta có bất phương trình:

\(10x + 15y + 17400 \le 50000\) suy ra \(10x + 15y \le 32600\) suy ra \(2x + 3y \le 6520\).

Bất phương trình có dạng \(ax + 3y \le c\), suy ra \(a = 2\) và \(c = 6520\).

Giá trị của \(c - a\) là: \(c - a = 6520 - 2 = 6518\).

Đáp án: 6518.

16.Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để cặp số \(\left( {m;\,\, - 2} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y \ge 2\\3x + y < 21\end{array} \right.\)?

Xem đáp án

Thay cặp số \(\left( {m;\,\, - 2} \right)\) vào hệ bất phương trình, ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - 5 \cdot \left( { - 2} \right) \ge 2}\\{3m + \left( { - 2} \right) < 21}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge - 8\\m < \frac{{23}}{3}\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện, ta được: \( - 8 \le m < \frac{{23}}{3}\).

Vì \(m\) là số nguyên \(\left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\), nên các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là:

\(m \in \left\{ { - 8;\,\, - 7;\,\, - 6;\,\, - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\)

Số các giá trị nguyên của tham số \(m\) là:

\(7 - \left( { - 8} \right) + 1 = 16\) (giá trị).

Đáp án: 16.

17.Tự luận
• 1 điểm

Cuối năm học, lớp \(10A\) tổ chức cho 50 học sinh đi xem phim tại một rạp chiếu phim. Mỗi học sinh trong lớp đều mua ít nhất một trong hai món: nước ngọt hoặc bỏng ngô khi vào xem phim. Bảng giá đồ uống và bỏng ngô tại rạp chiếu phim như sau:

Sản phẩm

Nước ngọt

Bỏng ngô

Combo(1 nước ngọt + 1 bỏng ngô)

Giá/sản phẩm

28.000 đồng/cốc

74.000 đồng/túi

95.000 đồng/combo

Biết rằng lớp 10A có 35 học sinh mua nước ngọt và tổng số tiền lớp 10A đã trả cho nước ngọt và bỏng ngô là 3.095.000 đồng. Hỏi có bao nhiêu học sinh mua bỏng ngô?

Xem đáp án

Số học sinh chỉ mua bỏng ngô (không mua nước ngọt) là:

\(50 - 35 = 15\) (học sinh).

Gọi \(z\) là số học sinh mua cả hai món (mua gói combo).

Điều kiện: \(\left( {z \in \mathbb{N}} \right)\)

Tổng số tiền lớp đã trả là \(3.095.000\) đồng, do đó ta có phương trình:

\(35 \cdot 28.000 + \left( {15 + z} \right) \cdot 74.000 - 7.000z = 3.095.000\)

\(980.000 + 1.110.000 + 67.000z = 3.095.000\)

\(67.000z = 1.005.000\)

\(z = 15\) (thỏa mãn).

Số học sinh mua bỏng ngô gồm học sinh chỉ mua bỏng ngô và học sinh mua combo:

\(15 + 15 = 30\) (học sinh).

Đáp án: 30.

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,\,3} \right)\) và \(B = \left[ { - 2;\,\,5} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) chứa bao nhiêu phần tử là số nguyên dương?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(A = \left( { - \infty ;\,\,3} \right)\) và \(B = \left[ { - 2;\,\,5} \right)\).

Hợp của hai tập hợp là: \(A \cup B = \left( { - \infty ;\,\,5} \right)\).

Các số nguyên dương thuộc \(A \cup B\) là: \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4\).

Vậy tập hợp \(A \cup B\) chứa 4 phần tử là số nguyên dương.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. (3 điểm)

(1 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid x \ge 2} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 3 < x < 7} \right\}\).

a) Viết tập hợp \(A\) và tập hợp \(B\) dưới dạng các khoảng, đoạn, nửa khoảng trong \(\mathbb{R}\) rồi biểu diễn trên trục số.

b) Xác định \(A \cap B\) và \({\mathcal{C}_\mathbb{R}}A\).

Xem đáp án

a) Ta có tập hợp \(A = \left[ {2; + \infty } \right)\):

Cho hai tập hợp A = {x thuộc R| x >=2} và B = {x thuộc R| - 3 < x < 7} Viết tập hợp \(A\) và tập hợp \(B\) d (ảnh 1)

và tập hợp \(B = \left( { - 3;7} \right)\):

Cho hai tập hợp A = {x thuộc R| x >=2} và B = {x thuộc R| - 3 < x < 7} Viết tập hợp \(A\) và tập hợp \(B\) d (ảnh 2)

b) Xác định \(A \cap B\) và \({C_\mathbb{R}}A\):

\(A \cap B = \left[ {2;\,\, + \infty } \right) \cap \left( { - 3;\,\,7} \right) = \left[ {2;\,\,7} \right)\).

\({C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,A = R\,{\rm{\backslash }}\,\,\left[ {2;\,\, + \infty } \right) = \left( { - \infty ;\,\,2} \right)\,\).

20.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Một đại lý kinh doanh có kế hoạch nhập về hai loại xe máy điện: loại phổ thông \(A\) và loại cao cấp \(B\), giá mỗi chiếc xe loại \(A\) và loại \(B\) lần lượt là 15 triệu đồng và 30 triệu đồng với tổng số vốn ban đầu dự định đầu tư không vượt quá 1,2 tỉ đồng. Qua khảo sát thị trường, đại lý ước tính rằng tổng nhu cầu mua xe của khách hàng trong tháng sẽ không vượt quá 50 xe. Giả sử trong một tháng, đại lý cần nhập về \(x\) xe máy điện loại \(A\) và \(y\) xe máy điện loại \(B\).

a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình.

b) Mỗi chiếc xe loại \(A\) bán ra mang lại lợi nhuận 3 triệu đồng và mỗi chiếc xe loại \(B\) mang lại lợi nhuận 5 triệu đồng. Tìm số lượng xe mỗi loại đại lý cần nhập về trong tháng để lợi nhuận thu được khi bán \(x\) xe máy điện loại \(A\) và \(y\) xe máy điện loại \(B\) là lớn nhất.

Xem đáp án

a) Gọi số lượng xe máy điện loại \(A\) và loại \(B\) mà đại lý cần nhập về trong tháng lần lượt là \(x\) và \(y\) (\(x,\,\,y \in \mathbb{N}\)).

Điều kiện về số lượng xe nhập không vượt quá \(50\) xe: \(x + y \le 50\).

Số vốn đầu tư cho xe loại \(A\) là \(15x\) (triệu đồng) và cho xe loại \(B\) là \(30y\) (triệu đồng). Tổng số vốn không vượt quá \(1,2\) tỷ đồng (\(1,2\) tỷ \( = 1200\) triệu đồng):

\(15x + 30y \le 1200\) suy ra \(x + 2y \le 80\).

Ngoài ra, ta có: \(x \ge 0,\,\,y \ge 0\).

Vậy hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y \le 50}\\{x + 2y \le 80}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).

b) Tìm số lượng xe mỗi loại để lợi nhuận thu được là lớn nhất:

Gọi \(F\) là tổng lợi nhuận thu được trong tháng (tính bằng triệu đồng):

\(F\left( {x,\,\,y} \right) = 3x + 5y\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình ở câu a là tứ giác giác \(OABC\) (với các đỉnh \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,\,40} \right)\), \(B\left( {20;\,\,30} \right)\), \(C\left( {50;\,\,0} \right)\)).

Một đại lý kinh doanh có kế hoạch nhập về hai loại xe máy điện: loại phổ thông A và loại cao cấp B, giá mỗi chiếc xe loại A và loại \(B\) lần lượt là 15 triệu đồng và 30  (ảnh 1)

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\): \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 3 \cdot 0 + 5 \cdot 0 = 0\)

Tại \(A\left( {0;\,\,40} \right)\): \(F\left( {0;\,\,40} \right) = 3 \cdot 0 + 5 \cdot 40 = 200\)

Tại \(B\left( {20;\,\,30} \right)\): \(F\left( {20;\,\,30} \right) = 3 \cdot 20 + 5 \cdot 30 = 210\)

Tại \(C\left( {50;\,\,0} \right)\): \(F\left( {50;\,\,0} \right) = 3 \cdot 50 + 5 \cdot 0 = 150\)

Ta thấy \(F\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(210\) tại \(B\left( {20;\,\,30} \right)\).

Vậy để lợi nhuận thu được là lớn nhất, đại lý cần nhập về \(20\) xe máy điện loại \(A\) và \(30\) xe máy điện loại \(B\) trong tháng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả