Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1033 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{N}|x \le 6\} \). Tập hợp \(A\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;4;5;6} \right\}\).

\(A = \left\{ {1;2;4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(A = \{ x \in \mathbb{N}|x \le 6\} = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác có ba cạnh là \(52,56,60\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp là

\(\frac{{65}}{4}\).

\(32,5\).

\(40\).

\(\frac{{65}}{8}\).

Xem đáp án

Chọn B

Nửa chu vi tam giác là: \(p = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84\)

Diện tích tam giác là: \(S = \sqrt {84.\left( {84 - 52} \right).\left( {84 - 56} \right).\left( {84 - 60} \right)}  = 1344\)

Mà \(S = \frac{{AB.AC.BC}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{AB.AC.BC}}{{4S}} = 32,5.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\), \(AC = \sqrt {20} \), \(BC = \sqrt {32} \). Tính góc \(\hat B\) của tam giác \(ABC\)

\(\hat B = {0^ \circ }\).

\(\hat B = {60^ \circ }\).

\(\hat B = {45^ \circ }\).

\(\hat B = {120^ \circ }\).

Xem đáp án

Chọn C

\(cos\hat B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB.BC}} = \frac{{36 + 32 - 20}}{{2.6.\sqrt {32} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

Do đó \(\hat B = {45^ \circ }\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc tù. Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cos \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\alpha \) là góc tù nên \(\tan \alpha  < 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;5} \right]\), \(B = \left( {0;6} \right)\). Tìm \(A \cap B\).

\(A \cap B = \left[ { - 2;6} \right)\).

\(A \cap B = \left( {0;5} \right]\).

\(A \cap B = \left[ {0;5} \right]\).

\(A \cap B = \left( {0;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(A \cap B = \left( {0;5} \right].\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) \(\left( {{{90}^ \circ } < \alpha < {{180}^ \circ }} \right)\). Khi đó, giá trị \(\cos \alpha \) bằng

\(\frac{{ - 1}}{5}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

\(si{n^2}\alpha  + co{s^2}\alpha  = 1 \Rightarrow co{s^2}\alpha  = 1 - si{n^2}\alpha  = 1 - \frac{{16}}{{25}} = \frac{9}{{25}}\)

Vì \({90^ \circ } < \alpha  < {180^ \circ } \Rightarrow cos\alpha  < 0 \Rightarrow cos\alpha  =  - \frac{3}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với giá trị nào của \(b\) để bất phương trình \(2x + by < 7\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(b \in \mathbb{R}\).

\(b < 0\).

\(b \ne 0\).

\(b > 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Để bất phương trình \(2x + by < 7\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn thì \(b \in \mathbb{R}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ bất phương trình nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 0}\\{x + y - 2 > 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 3 \le 0}\\{x - y > 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {x + 9} \right) + y \le 13}\\{3\left( {x + 6} \right) > y - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} \le y + 2}\\{3x - 5y \le 10}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn D

Hệ bất phương trình không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì bất phương trình \({x^2} \le y + 2\) không là bất phương trình bậc nhất.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các câu sau câu nào không phải mệnh đề?

Hình bình hành là đa giác có ba cạnh.

Hôm nay trời đẹp quá!.

Hôm nay là thứ 2.

2017 là số lẻ.

Xem đáp án

Chọn B

Vì “Hôm nay trời đẹp quá!” là câu cảm thán không có khẳng định đúng hoặc sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y < 0}\\{x + 3y > - 2}\end{array}} \right.\) không chứa điểm nào sau đây?

\(\left( { - 3;4} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Lần lượt thay các bộ số vào hệ bất phương trình ta được \(\left( {2;1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y < 0}\\{x + 3y >  - 2}\end{array}} \right.\) là phần mặt phẳng không chứa điểm \(\left( {2;1} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả bờ là đường thẳng) trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào?

Phần nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả bờ là đường thẳng) trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào? (ảnh 1)

\(5x - 2y \ge 1\).

\(5x - 2y \le 1\).

\(5x - 2y < 1\).

\(5x - 2y > 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Từ hình vẽ ta thấy điểm \(A\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm không bị gạch của bất phương trình cần tìm. Thay điểm \(A\left( {2;0} \right)\) vào biểu thức \(5x - 2y\) ta có \(2.5 - 2.0 = 10 \ge 1\), suy ra điểm \(A\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình ở phương án A.

Do đó hình vẽ trên là miền nghiệm của bất phương trình \(5x - 2y \ge 1\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {2,3,4} \right\}\) và \(B = \left\{ {2,4,6,7,8} \right\}\). Khi đó \(A \cup B\) là

\(\left\{ {2,3,4,5,6,7,8} \right\}\).

\(\left\{ {2,3,4,6,7,8} \right\}\).

\(\left\{ {2,4} \right\}\).

\(\left\{ {2,4,6,7} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(A \cup B = \left\{ {2,3,4,6,7,8} \right\}\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền tam giác không bị gạch chéo như hình. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

 Cho hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền tam giác không bị gạch chéo như hình. Các phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Điểm \(A\left( {2;2} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
b

Hệ bất phương trình đã cho có 3 cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0},{y_0} \in \mathbb{Z}\) ) thỏa mãn.

ĐúngSai
c

Điểm \(B\left( {3;3} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
d

Biểu thức \(T = 29x + 5y\) đạt giá trị bé nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho bằng \(34\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ hình vẽ, ta thấy điểm \(A\left( {2;2} \right)\) nằm trong miền tam giác biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

b) Đúng. Hình biểu diễn miền nghiệm đã cho ta sẵn ba cặp số nguyên là đỉnh tam giác thỏa mãn là \(\left( {1;2} \right)\), \(\left( {2;4} \right)\), \(\left( {4;1} \right)\).

c) Đúng. Từ hình vẽ, ta thấy điểm \(B\left( {3;3} \right)\) nằm ngoài miền tam giác biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

d) Sai. Ta có tọa độ của đỉnh của miền nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\), \(\left( {2;4} \right)\), \(\left( {4;1} \right)\).

 Với điểm \(\left( {1;2} \right)\): \(T = 29.1 + 5.2 = 39\).

 Với điểm \(\left( {2;4} \right)\): \(T = 29.2 + 5.4 = 78\).

 Với điểm \(\left( {4;1} \right)\): \(T = 29.4 + 5.1 = 121\).

Biểu thức \(T = 29x + 5y\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(39\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 9\); \(AC = 5\); \(\cos A = \frac{3}{5}\). Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a

\(\sin A = - \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh \(BC = 2\sqrt {13} \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {ACB}\) là góc tù.

ĐúngSai
d

Tồn tại duy nhất một điểm \(M\) nằm trên cạnh \(AB\) để \(\sin \widehat {AMC} = \frac{{4\sqrt {17} }}{{17}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \({\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - (ảnh 1)

a) Sai. Ta có: \({\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\)

mà \[{0^ \circ } < \hat A < {180^ \circ } \Rightarrow \sin A > 0 \Rightarrow \sin A = \frac{4}{5}\].

b) Đúng. Xét \(\Delta ABC\): \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A = {9^2} + {5^2} - 2.9.5.\frac{3}{5} = 52\)

 

c) Sai. Theo định lý sin:

\(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Leftrightarrow \frac{9}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{\frac{4}{5}}} \Rightarrow \sin \widehat {ACB} = \frac{{18\sqrt {13} }}{{65}} \Rightarrow \widehat {ACB} \approx {86^ \circ }.\)

d) Đúng. Với \(\sin \widehat {AMC} = \frac{{4\sqrt {17} }}{{17}}\) theo định lý sin trong tam giác \(AMC\):

\(\frac{{AC}}{{\sin \widehat {AMC}}} = \frac{{MC}}{{\sin A}} \Rightarrow MC = \frac{{AC \cdot \sin A}}{{\sin \widehat {AMC}}} = \frac{{5 \cdot \frac{4}{5}}}{{\frac{{4\sqrt {17} }}{{17}}}} = \sqrt {17} .\)

Giả sử tồn tại \(M\) nằm trên cạnh \(AB \Rightarrow AM \le 9\).

Xét tam giác \(AMC\): Theo bất đẳng thức tam giác: \(AM < AC + MC\) mà \(AC + MC = 5 + \sqrt {17} \approx 9,12 > 9\).

Vậy tồn tại duy nhất điểm \(M\) nằm trên cạnh \(AB\) để \(\sin \widehat {AMC} = \frac{{4\sqrt {17} }}{{17}}.\)

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các tập hợp \(A = \left[ { - 2;5} \right)\), \(B = \left[ {0;7} \right]\) và \(C = \left( { - 2;1} \right)\). Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a

Giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) là \(A \cap B = \left[ {0;4} \right]\).

ĐúngSai
b

Hợp của hai tập hợp \(B\) và \(C\) là \(B \cup C = \left( { - 2;7} \right]\).

ĐúngSai
c

Phần bù của tập hợp \(B\) trong tập hợp số thực là \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Tập hợp \(A\backslash C\) có đúng \(4\) phần tử là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \(x \in A \cap B \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in A}\\{x \in B}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le x < 5}\\{0 \le x \le 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 0 \le x < 5 \Leftrightarrow x \in \left[ {0;5} \right)\).

Vậy \(A \cap B = \left[ {0;5} \right)\).

b) Đúng. Ta có: \(x \in B \cup C \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \in B}\\{x \in C}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 \le x \le 7}\\{ - 2 < x < 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow - 2 < x \le 7 \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;7} \right].\)

Vậy \(B \cup C = \left( { - 2;7} \right]\).

c) Đúng. Ta có: \(x \in {C_\mathbb{R}}B \Leftrightarrow x \notin B \Leftrightarrow x \notin \left[ {0;7} \right] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 0}\\{x > 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right).\)

Vậy \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

d) Sai. Ta có: \(x \in A\backslash C \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in A}\\{x \notin C}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le x < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le - 2}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{1 \le x < 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 2} \right\} \cup \left[ {1;5} \right).\)

Vậy tập hợp \(A\backslash C\) có \(5\) phần tử là số nguyên là \(\left\{ { - 2;1;2;3;4} \right\}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một đoạn đường đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) nhưng bị vướng một ngọn núi. Nhà đầu tư thực hiện phương án xây dựng đường tránh từ \(A\) đến \(M\), từ \(M\) đến \(N\) và sau đó mới đến \(B\). Biết rằng \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\), \(NB = 3,6{\rm{km}}\), \(\alpha = {140^ \circ }\) và \(\beta = {145^ \circ }\) (với \(\alpha = \widehat {AMN}\), \(\beta = \widehat {MNB}\)). Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
                            a) Sai. Xét tam giác \(AMN\) có \(AM (ảnh 1)
a

Độ dài cạnh \(AN \approx 3,68{\rm{km}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Số đo của góc \(\widehat {ANM}\) bé hơn \({15^ \circ }\).

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh \(MB \approx 8,7{\rm{km}}\) (làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Giả sử nhà đầu tư dự định phương án đường hầm xuyên qua núi đi thẳng từ \(A\) đến \(B\) (chi phí cao và sẽ có thu phí). Một người đi xe với vận tốc trung bình \(80{\rm{km/h}}\) trong đường hầm và vận tốc trung bình \(40{\rm{km/h}}\) trên đường tránh. Thời gian đi từ \(A\) đến \(B\) bằng đường hầm sẽ tiết kiệm một khoảng thời gian \(10\) phút (làm tròn đến hàng đơn vị phút).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xét tam giác \(AMN\) có \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\), \(\widehat {AMN} = \alpha = {140^ \circ }\), áp dụng định lý cosin cho tam giác ta có:

\(A{N^2} = A{M^2} + M{N^2} - 2.AM.MN.\cos \alpha \)

\( \Rightarrow AN = \sqrt {{{\left( {3,2} \right)}^2} + {{\left( {5,5} \right)}^2} - 2.\left( {3,2} \right).\left( {5,5} \right).\cos {{140}^ \circ }} \approx 8,21\left( {{\rm{km}}} \right).\)

b) Đúng. Xét tam giác \(AMN\) có \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\); \(AN \approx 8,21{\rm{km}}\) ta có:

\(\cos \widehat {MNA} = \frac{{M{N^2} + N{A^2} - A{M^2}}}{{2.NM.NA}} \approx 0,968 \Rightarrow \widehat {MNA} \approx {14,55^ \circ } < {15^ \circ }.\)

c) Đúng. Xét tam giác \(MNB\) có \(NB = 3,6{\rm{km}}\), \(MN = 5,5{\rm{km}}\); \(\widehat {MNB} = \beta = {145^ \circ }\), áp dụng định lý cosin cho tam giác ta có:

\(M{B^2} = N{M^2} + B{N^2} - 2.NM.BN.\cos \beta \)

\( \Rightarrow MB = \sqrt {{{\left( {3,6} \right)}^2} + {{\left( {5,5} \right)}^2} - 2.\left( {3,6} \right).\left( {5,5} \right).\cos {{145}^ \circ }} \approx 8,7\left( {{\rm{km}}} \right).\)

d) Sai. Ta có: \(\widehat {ANB} = \widehat {MNB} - \widehat {MNA} \approx {145^ \circ } - {14,55^ \circ } = {130,45^ \circ }\)

Xét tam giác \(ANB\) có \(NB = 3,6{\rm{km}}\); \(AN = 8,21{\rm{km}}\), \(\widehat {ANB} \approx {130,45^ \circ }\), áp dụng định lý cosin ta có:

\(A{B^2} = A{N^2} + N{B^2} - 2.AN.NB.cos\widehat {ANB}\)

\(AB = \sqrt {{{\left( {8,21} \right)}^2} + {{\left( {3,6} \right)}^2} - 2.\left( {8,21} \right).\left( {3,6} \right).\cos {{130,45}^ \circ }} \approx 11,37\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Khi đó, thời gian người đó đi hết quãng đường \(AB\) bằng đường hầm là:

\({t_1} = \frac{S}{v} = \frac{{11,37}}{{80}} \approx 0,1422\left( {\rm{h}} \right) \approx 9{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)

Nếu đi từ \(A\) đến \(B\) bằng đường tránh thì quãng đường người đó phải đi là:

                             \(3,2 + 5,5 + 3,6 = 12,3\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Do đó thời gian đi hết quãng đường này là:

\({t_2} = \frac{{12,3}}{{40}} = 0,3075\left( {\rm{h}} \right) \approx 18{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)

Vậy nếu đi bằng đường xuyên núi sẽ nhanh hơn đi đường tránh một khoảng thời gian là:

                                              \(18 - 9 = 9{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

 Lớp 10A26 có \(45\) học sinh được thực hiện bài khảo sát về ý kiến về việc tổ chức giải bóng chuyền và giải bóng rổ. Kết quả cho thấy có \(30\) học sinh đồng ý tổ chức giải bóng chuyền và \(25\) học sinh đồng ý tổ chức giải bóng rổ. Hỏi có bao nhiêu học sinh đồng ý tổ chức cả hai giải thể thao biết rằng học sinh nào cũng có thực hiện khảo sát.

Xem đáp án

Số học sinh đồng ý tổ chức cả hai giải thể thao là: \(30 + 25 - 45 = 10.{\rm{\;}}\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Bạn Linh dự định làm tối đa \(9\) sản phẩm trang trí để bày bán tại gian hàng hội chợ của trường. Nếu làm một sản phẩm loại \(A\) thì cần \(40\) phút và thu được \(15\) nghìn đồng. Nếu làm một sản phẩm loại \(B\) thì cần \(60\) phút và thu được \(20\) nghìn đồng. Hãy tính số tiền nhiều nhất mà Linh có thể thu được (đơn vị nghìn đồng)? Biết bạn Linh chỉ có tối đa \(8\) giờ cho việc làm các sản phẩm trang trí.
Xem đáp án

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn Linh dự định làm lần lượt là \(x,y\) (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Đổi \(8{\rm{\;gio}} = 480{\rm{\;ph\'u t}}\).

Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{40x + 60y \le 480}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{2x + 3y \le 24}\end{array}} \right.\)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta được miền nghiệm là miền tứ giác \(ABCO\) (bao gồm cả các cạnh). Trong đó các đỉnh có tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;8} \right)\), \(B\left( {3;6} \right)\), \(C\left( {9;0} \right)\).

 Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 1)

Số tiền bạn Linh thu được sẽ là biểu thức: \(F\left( {x;y} \right) = 15x + 20y\).

Tính giá trị của \(F\) tại các đỉnh:

 \(F\left( {0;0} \right) = 0\)

 \(F\left( {0;8} \right) = 160\)

 \(F\left( {3;6} \right) = 15.3 + 20.6 = 165\)

 \(F\left( {9;0} \right) = 15.9 = 135\)

Vậy số tiền bạn Linh thu được nhiều nhất là \(165\) nghìn đồng khi làm \(3\) sản phẩm loại \(A\) và \(6\) sản phẩm loại \(B\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Tại một ngã ba đường (\(B,H,C\) thẳng hàng) có ba tòa nhà nằm ở ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ.

 Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 1)

Người ta đặt một trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà. Biết rằng \(BH = 2,5{\rm{km}}\), \(AH = 6,5{\rm{km}}\) và \(CH = 6,5{\rm{km}}\) (với \(AH \bot BC\) tại \(H\)), hãy tính giá trị \(100A{I^2}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 2)

Vì trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà \(A,B,C\) nên \(I\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = IA = IB = IC\).

Ta có tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\).

Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\) được tính như sau:

\(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{2,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 6,25}  = \sqrt {48,5} \);

\(AC = \sqrt {A{H^2} + C{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{6,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 42,25}  = \sqrt {84,5} \);

\(BC = BH + HC = 2,5 + 6,5 = 9{\rm{km}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6,5 \cdot 9 = 29,25\).

Áp dụng công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp:

\(R = IA = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt {48,5}  \cdot \sqrt {84,5}  \cdot 9}}{{4 \cdot 29,25}} = \frac{{\sqrt {4098,25}  \cdot 9}}{{117}}\)

Ta tính toán giá trị \(I{A^2}\): \(I{A^2} = \frac{{4098,25 \cdot 81}}{{13689}} = \frac{{331958,25}}{{13689}} \approx 24,25\)\( \Rightarrow 100I{A^2} \approx 2425\).