Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta.

Đề Toán hôm nay dễ quá!

Người ấy là ai?

Xem đáp án

Chọn A

Mệnh đề toán học là: Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng kí hiệu "∀,∃" để phát biểu lại mệnh đề toán học: “Tồn tại một số thực mà bình phương của nó bằng 0” ta được mệnh đề

"∃x∈ℝ|x2=0"

"∀x∈ℝ|x2=0"

"∃x∈ℕ|x2=0"

"∃x∈ℤ|x2=0"

Xem đáp án

Chọn A

Ta có "∃x∈ℝ|x2=0".

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tập con khác rỗng của tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\) là

\(7\).

\(8\).

\(3\).

\[2\].

Xem đáp án

Chọn A

Số tập con khác rỗng của tập A là 7.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \(A\) được biểu diễn trên trục số như hình vẽ dưới đây

Tìm tập \(A\).

\(A = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(A = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(A = \left( {3; + \infty } \right)\).

\[A = \left( { - 2;3} \right]\].

Xem đáp án

Chọn A

Tập \(A = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(x - 3y > 1\)?

\(\left( {1; - 1} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\[\left( { - 4; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Cặp số \(\left( {1; - 1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\({2^2}.x - 3y \le 0\).

\({2^2}.x + 3{y^2} \le 1\).

\({x^2} + {y^2} - 2xy \ge 0\).

\[ - xyz + 2 < 0\].

Xem đáp án

Chọn A

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \({2^2}x - 3y \le 0\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y > 3\\2x + 3x < 6\end{array} \right.\)?

\(\left( {1; - 3} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\[\left( {4;2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Nghiệm của hệ bất phương trình là \(\left( {1; - 3} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\sin 75^\circ \) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).

\(0,966\).

\(0,965\).

\(0,259\).

\[3,732\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin 75^\circ \approx 0,966\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a,CA = b,AB = c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).

\({a^2} = {b^2} - {c^2} - 2bc\cos A\).

\[{a^2} = {b^2} - {c^2} + bc\cos A\].

Xem đáp án

Chọn A

Khẳng định đúng là \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a,CA = b,AB = c,p = \frac{{a + b + c}}{2}\). Gọi \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(S = \frac{1}{2}ac\sin B\).

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\).

\(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).

\[S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \].

Xem đáp án

Chọn A

Khẳng định đúng là \(S = \frac{1}{2}ac\sin B\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề \(A\): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) là số vô tỉ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\) là

\(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) không là số vô tỉ”.

\(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) không là số thập phân”.

\(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) là số hữu tỉ”.

\(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) là số thực”.

Xem đáp án

Chọn A

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\) là \(\overline A \): “\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\) không là số vô tỉ”.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

I: “Mọi số chính phương đều là số lẻ”;

II: “Số 27 chia hết cho 3”;

III: “Số 25 không phải là bình phương của một số nguyên”;

IV: “Tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \)”.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn A

Các mệnh đề đúng là: B: “Số 27 chia hết cho 3”; và D: “Tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \)”.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left( { - 3;2} \right)\), \(B = \left[ { - 1;5} \right)\) và \(C = \left( {0;10} \right]\). Tập hợp \(\left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {C\backslash B} \right)\) bằng

\(\left( { - 3; - 1} \right) \cup \left[ {5;10} \right]\).

\(\left( { - 3; - 1} \right)\).

\(\left( { - 3;10} \right]\).

\(\left[ { - 1;2} \right] \cup \left( {5;10} \right]\) .

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(A\backslash B = \left( { - 3; - 1} \right)\);\(C\backslash B = \left[ {5;10} \right]\) suy ra \(\left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left( { - 3; - 1} \right) \cup \left[ {5;10} \right]\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y < 2\) được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể \(d\)) sau đây?

Miền nghiệm của bất phương trình x+y<2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể d) sau đây? (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình x+y<2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể d) sau đây? (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình x+y<2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể d) sau đây? (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình x+y<2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể d) sau đây? (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A

Vẽ đường thẳng \(x + y = 2\) nên loại \(C,D\).

Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\). Ta có: \(0 + 0 = 0 < 2\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(x + y < 2\) là mặt phẳng không bị gạch chứa điểm \(O\) không kể đường thẳng \(d\).

Miền nghiệm của bất phương trình x+y<2 được xác định bởi miền nào (nửa mặt phẳng không bị gạch và không kể d) sau đây? (ảnh 1)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linh được mẹ cho \(210\) ngàn đồng đến hiệu sách để mua vở và bút để chuẩn bị cho năm học mới. Biết giá tiền một quyển vở và một cái bút mà Linh định mua lần lượt là 12 ngàn đồng và 8 ngàn đồng. Gọi \(x\) là số quyển vở, \(y\) là số bút mà Linh có thể mua được. Tìm bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) cho số vở và số bút mà Linh mua được, biết Linh đã mất 10 ngàn đồng tiền gửi xe.

\(3x + 2y \le 50\).

\(2x + 3y \le 50\).

\(6x + 4y \le 105\).

\(4x + 6y \ge 105\) .

Xem đáp án

Chọn A

Số tiền Linh mua vở và bút là: \(210 - 10 = 200\) ngàn đồng.

Để mua được \(x\) quyển vở và \(y\) cái bút trong phạm vi \(200\) ngàn đồng ta có bất phương trình là \(12x + 8y \le 200 \Rightarrow 3x + 2y \le 50\)(đồng).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 3\\2x - y < 4\\x \ge 0\\y \le 0\end{array} \right.\) là miền

tứ giác.

tam giác.

ngũ giác.

lục giác.

Xem đáp án

Chọn A

Vẽ các đường thẳng \({d_1}:x - y = 3;{d_2}:2x - y = 4\); \({d_3}:x = 0\) là trục tung; \({d_4}:y = 0\) là trục hoành.

Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác

Miền nghiệm của hệ bất phương trình x−y<3; 2x−y<4; x≥0; y≤0 là miền (ảnh 1)
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không bị gạch (kể cả tia \(BA,BC\)) ở hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình

Phần không bị gạch (kể cả tia BA,BC) ở hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y \le 1\\2x - y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y \le 0\\x - 2y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 1\\2x - y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 1\\2x + y < 6\end{array} \right.\) .

Xem đáp án

Chọn A

Phần không bị gạch (kể cả tia \(AB,BC\)) ở hình bên là miền nghiệm của hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}y \le 1\\2x - y \le 6\end{array} \right.\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,BC = 5\) và \(\widehat B = 120^\circ \). Độ dài cạnh \(AC\) và số đo góc \(C\) lần lượt là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị tương ứng)

\(AC = 7;\widehat C \approx 22^\circ \).

\(AC = 9;\widehat C \approx 35^\circ \).

\(AC = 9;\widehat C \approx 22^\circ \).

\(AC = 7;\widehat C \approx 21^\circ \) .

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos 120^\circ \)\( = 9 + 25 - 2.3.5.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 49\).

Do đó \(AC = 7\).

Góc \(\cos C = \frac{{B{C^2} + A{C^2} - A{B^2}}}{{2.BC.AC}} = \frac{{{5^2} + {7^2} - {3^2}}}{{2.5.7}} = \frac{{13}}{{14}}\) suy ra \(\widehat C \approx 22^\circ \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat C = 30^\circ \); \(BC = 30\sqrt 2 \) và \(AB = 30\). Số đo góc \(\widehat A\) là

\(\widehat A = 45^\circ \).

\(\widehat A = 105^\circ \).

\(\widehat A = 55^\circ \).

\(\widehat A = 60^\circ \) .

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng định lý sin trong tam giác ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow \sin A = \frac{{BC.\sin C}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \widehat A = 45^\circ \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10,BC = 6\) và \(AC = 14\). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\(15\sqrt 3 \).

\(480\).

\(15\sqrt 5 \).

\(25\sqrt 2 \) .

Xem đáp án

Chọn A

Nửa chu vi \(p = \frac{{6 + 10 + 14}}{2} = 15\).

Áp dụng công thức Herong ta có

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {15\left( {15 - 6} \right)\left( {15 - 10} \right)\left( {14 - 14} \right)} \)\( = \sqrt {15.9.5.1} = 15\sqrt 3 \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm có 150 học sinh tham gia cuộc khảo sát về tiêm phòng vắc xin Covid 19 với hai loại vắc xin Pfizer (P) và Moderna (M). Trong danh sách thống kê, có 105 học sinh tiêm vắc xin P, 87 học sinh tiêm vắc xin M và 50 học sinh tiêm cả hai loại vắc xin P và M. Số học sinh không tiêm cả hai loại vắc xin P và M trên là

\(8\).

\(142\).

\(55\).

\(37\) .

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(A\) là số học sinh tiêm vắc xin P.

\(B\) là số học sinh tiêm vắc xin M.

\(A \cup B\) là số học sinh tiêm ít nhất một trong hai loại vắc xin P và M.

\(A \cap B\) là số học sinh tiêm cả hai loại vắc xin P và M.

Ta có: \(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 105 + 87 - 50 = 142\).

Vậy số học sinh không tiêm cả hai loại vắc xin trên là \(150 - 142 = 8\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi tuần, chị Thủy có thể thu xếp thời gian tối đa là 10 giờ để tập thể dục giảm cân bằng hai môn: Chạy bộ và bơi lội. Biết rằng mỗi giờ chạy bộ sẽ tiêu hao \(446\) calo/giờ, mỗi giờ bơi tại bể bơi sẽ tiêu hao \(528\) calo/giờ. Chị muốn tiêu hao nhiều calo nhưng không được vượt quá 7500 calo một tuần. Gọi \(x\) là số giờ chạy bộ và \(y\) là số giờ bơi lội trong tuần. Tìm hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) để biểu diễn số giờ chạy bộ và bơi lội mà chị Thủy tập mỗi tuần.

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\223x + 264y \le 3750\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\223x + 264y \ge 3750\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\223x + 264x \le 3750\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 10\\223x + 264y \le 3750\\x \ge 0\\y \le 0\end{array} \right.\) .

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x\) là số giờ chạy bộ và \(y\) là số giờ bơi lội trong tuần. ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\446x + 528y \le 7500\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\223x + 264y \le 3750\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nam phóng viên đang thực hiện phóng sự cho một chương trình truyền hình thực tế. Anh di chuyển từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) và hướng mắt về phía máy quay flycam. Góc nghiêng quan sát từ các vị trí \(A,B\) tới máy quay lần lượt là \(50^\circ \) và \(70^\circ \). Biết khoảng cách giữa hai vị trí \(A\) và \(B\) là \(25\)m. Hỏi máy quay đang bay cách mặt đất bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Một nam phóng viên đang thực hiện phóng sự cho một chương trình truyền hình thực tế. Anh di chuyển từ vị trí A đến vị trí B và hướng mắt về phía máy quay flycam. Góc nghiêng quan sát từ các vị trí (ảnh 1)

\(52,6\) m.

\(49,8\) m.

\(72,8\) m.

\(26,1\) m.

Xem đáp án

Chọn A

Một nam phóng viên đang thực hiện phóng sự cho một chương trình truyền hình thực tế. Anh di chuyển từ vị trí A đến vị trí B và hướng mắt về phía máy quay flycam. Góc nghiêng quan sát từ các vị trí (ảnh 2)

Gọi vị trí flycam là điểm \(C\), và \(H\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt đất.

Ta có: \(\widehat {ACB} = 70^\circ - 50^\circ = 20^\circ \)(tính chất góc ngoài tam giác). Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\) ta có \(\frac{{BC}}{{\sin 50^\circ }} = \frac{{AB}}{{\sin 20^\circ }}\)

Do đó, \(BC = \frac{{25\sin 50^\circ }}{{\sin 20^\circ }}\).

Xét tam giác vuông \(BCH\), ta có: \(CH = BC.\sin 70^\circ = \frac{{25\sin 50^\circ }}{{\sin 20^\circ }}.\sin 70^\circ \approx 52,6\) m.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng xe dự định kinh doanh hai loại xe: xe máy điện và xe đạp điện với số vốn ban đầu không vượt quá 2 tỉ đồng. Giá mua vào một chiếc xe máy điện là 20 triệu đồng và một chiếc xe đạp điện là 10 triệu đồng. Khi bán ra thị trường, một chiếc xe máy điện lãi 3 triệu đồng, một chiếc xe đạp điện lãi 2 triệu đồng. Biết rằng theo khảo sát thì nhu cầu thị trường sẽ không vượt quá 120 xe cả hai loại. Để lợi nhuận đem về là lớn nhất thì cửa hàng cần đầu tư mỗi loại xe máy điện và xe đạp điện tương ứng là

\(80;40\).

\(40;80\).

\(100;0\).

\(30;70\) .

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x,y\) lần lượt là số xe máy điện và xe đạp điện mà cửa hàng cần nhập. Khi đó \(x \ge 0,y \ge 0\).

Vì nhu cầu của thị trường không quá 120 nên \(x + y \le 120\)

Số tiền để nhập hai loại xe với số lượng như trên là: \(20x + 10y\) (triệu đồng).

Số tiền đầu tư tối đa cho hai loại xe là 2 tỉ đồng nên ta có: \(20x + 10y \le 2000 \Rightarrow 2x + y \le 200\).

Tư đó ta có hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 120\\2x + y \le 200\end{array} \right.\]

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {0;120} \right),B\left( {80;40} \right),C\left( {100;0} \right),D\left( {0;0} \right)\).

Lợi nhuận của cửa hàng là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 2y\)

Ta có: \(F\left( {0;120} \right) = 240,F\left( {80;40} \right) = 320,F\left( {100;0} \right) = 300;F\left( {0;0} \right) = 0\)

Vậy để lợi nhuận của cửa hàng lớn nhất thì cần đầu tư 80 xe máy điện và 40 xe đạp điện.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đứng ở vị trí A trên tầng 2 một ngôi nhà cách mặt đất 5 m đang quan sát đỉnh của tòa nhà cách đó 20 m và đo được \(\widehat {BAC} = 60^\circ \)(như hình vẽ bên dưới). Tính chiều cao của tòa nhà đó (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Một người đứng ở vị trí A trên tầng 2 một ngôi nhà cách mặt đất 5 m đang quan sát đỉnh của tòa nhà cách đó 20 m và đo được ˆBAC=60∘(như hình vẽ bên dưới).  (ảnh 1)

\(25,7\) m.

\(16,5\) m.

\(23,8\)m.

\(32,1\) m.

Xem đáp án

Chọn A

Xét tam giác vuông \(ABH\) ta có: \(AB = \sqrt {{5^2} + {{20}^2}} = 5\sqrt {17} \) (m).

\(\tan \widehat {ABH} = \frac{5}{{20}} = 0,25 \Rightarrow \widehat {ABH} \approx 14^\circ \). Do đó, \(\widehat {ABC} \approx 90^\circ - 14^\circ = 76^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} \approx 180^\circ - 60^\circ - 76 = 44^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{5\sqrt {17} .\sin 60^\circ }}{{\sin 44^\circ }} \approx 25,7\) (m).

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho các mệnh đề sau A:"∃x∈ℝ,x2−2=0" và B:''∀n∈ℕ*,n2>n".

(a) Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.

(b) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề phủ định đó.

Xem đáp án

a) Mệnh đề phủ định là A¯:"∀x∈ℝ,x2−2≠0"; B¯:"∃n∈ℕ*,n2≤n"

b) Xét tính đúng sai:

Mệnh đề \(\overline A \) sai vì chọn \(x = \sqrt 2 \) thay vào ta có \({\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - 2 = 0\).

Mệnh đề \(\overline B \) đúng vì có \(n = 1\) thay vào ta có \({1^2} \le 1\).

27. Tự luận
• 1 điểm

(a) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 5 < x \le 2} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 3 > 0} \right\}\).

Xác định các tập hợp \(A \cup B,A \cap B,A\backslash B,{C_\mathbb{R}}A\).

(b) Cho hai tập hợp \(A = \left[ {2m - 1;2m + 3} \right];B = \left[ { - 2;5} \right]\) với \(m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \(A\backslash B = \emptyset \).

Xem đáp án

a) Từ đó: \(A \cup B = \left( { - 5; + \infty } \right)\), \(A \cap B = \left( { - 3;2} \right]\),\(A\backslash B = \left( { - 5; - 3} \right]\).

\({C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

b) Để \(A\backslash B = \emptyset \) thì \(A \subset B\) hay \(2m - 1 \ge - 2\) và \(2m + 3 \le 5\) suy ra \( - \frac{1}{2} \le m \le 1\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(2x - y < 3\), biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên hệ trục tọa độ \(Oxy.\)

Xem đáp án
Cho bất phương trình 2x−y<3, biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 1)

Vẽ đường thẳng \(d\): \(2x - y = 3\).

Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có: \(2.0 - 0 = 0 < 3\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y < 3\) là nửa mặt phẳng không bị gạch ở hình trên chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không kể đường thẳng \(d\).

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 45,\widehat B = 55^\circ ,\widehat C = 70^\circ \). Tính góc \(\widehat A\) và hai cạnh \(AC,AB\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị tương ứng).

Xem đáp án

Độ lớn góc \(\widehat A = 180^\circ - \left( {55^\circ + 70^\circ } \right) = 55^\circ \) suy ra tam giác \(ABC\) cân tại \(C\) suy ra \(AC = BC = 45\).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow AB = \frac{{BC.\sin C}}{{\sin A}} = \frac{{45.\sin 70^\circ }}{{\sin 55^\circ }} = 51,6\).

Vậy \(\widehat A = 55^\circ ,AC = 45,AB = 51,6\).

30. Tự luận
• 1 điểm

Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là \(A\) và \(B\), trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại \(A\) là \(5\) triệu đồng, một chiếc xe loại \(B\) là 4 triệu đồng. Biết rằng một chiếc xe loại \(A\) có thể chở tối đa 20 người và \(0,8\) tấn hàng; một chiếc xe loại \(B\) có thể chở tối đa được 10 người và \(1,4\) tấn hàng. Hỏi phải cho thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí bỏ ra là thấp nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x;y\) lần lượt là số chiếc xe loại \(A\) và xe loại \(B\) mà công ty cần thuê

\(\left( {0 \le x \le 10;0 \le y \le 10} \right)\).

\(x\) chiếc xe loại \(A\) chở được tối đa \(20x\) người và \(0,8x\) tấn hàng.

\(y\) chiếc xe loại \(B\) chở được tối đa \(10y\) người và \(1,4y\) tấn hàng.

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 100\\0,8x + 1,4y \ge 8\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 10\\4x + 7y \ge 40\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)\(\left( 1 \right)\).

Vẽ các đường thẳng \({d_1}:2x + y - 10 = 0\); \({d_2}:4x + 7y - 40 = 0\); \(x = 0\); \(x = 10\); \(y = 0\); \(y = 10\) trên cùng một hệ trục tọa độ.

Do tọa độ điểm \(M\left( {5\,;\,5} \right)\) thỏa mãn tất cả các bất phương trình của hệ bất phương trình \(\left( 1 \right)\) nên miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ lần lượt là những nửa mặt phẳng không bị tô màu chứa điểm \(M\)( kể cả đường thẳng tương ứng).

Phần không bị tô màu (chứa điểm \(M\)) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( 1 \right)\)là tứ giác \(ABCD\) (kể cả biên và miền trong).

Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 1)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 2)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 3)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 4)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 5)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 6)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 7)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 8)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 9)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 10)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 11)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 12)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 13)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 14)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 15)Một xí nghiệp cần thuê xe để chở 100 người và 8 tấn hàng. Bên cho thuê xe có hai loại xe là A và B, trong đó mỗi loại có 10 chiếc. Giá tiền cho thuê một chiếc xe loại A là 5 triệu đồng, một chiếc xe loại B là 4 triệu đồng. (ảnh 16)

Khi đó chi phí mà công ty bỏ ra thuê xe là \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 4y\) triệu đồng.

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại các đỉnh \(A\left( {0;10} \right),B\left( {10;10} \right),C\left( {10;0} \right);D\left( {3;4} \right)\).

Ta có: \(F\left( {0;10} \right) = 40,F\left( {10;10} \right) = 90,F\left( {10;0} \right) = 50\); \(F\left( {3;4} \right) = 31\).

Vậy hàm số \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 4y\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 31 khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\).