Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1037 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho mệnh đề P: "∀x∈R, x2-10x +25 >0".
Xét tính đúng sai của mệnh đề (có giải thích) và tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề .

Xem đáp án
Mệnh đề \(P\) sai vì có \(x = 5\) và \({5^2} - 10.5 + 25 = 0 > 0\) (sai).
2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp Cho hai tập hợp A= {n thuộc N , -2<n<4 và B= {x thuộc Z; 2x^3 +x^2 -x = 0 . Hãy viết các tập hợp đã cho dạng liệt kê các phần tử và tìm các tập hợp     (ảnh 1). Hãy viết các tập hợp đã cho dạng liệt kê các phần tử và tìm các tập hợp A ∩ B, A\B

 

Xem đáp án

\[A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\], \[B = \left\{ { - 1;0} \right\}\]

\[A \cap B = \left\{ 0 \right\}\]

\[A\backslash B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\]
3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số Tìm tập xác định của hàm số y = f(X) = căn 2x -20 +1 / căn 18- x  (ảnh 1)

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 20 \ge 0\\18 - x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 10\\x < 18\end{array} \right.\)

Vậy tập xác định hàm số: \(D = \left[ {10;18} \right)\)
4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol (hình dưới). Hãy xác định tọa độ đỉnh, trục đối xứng của đồ thị hàm số và các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Cho hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol (hình dưới). Hãy xác định tọa độ đỉnh, trục đối xứng của đồ thị hàm số và các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đỉnh \(S\left( { - 1; - 1} \right)\), trục đối xứng: \(x = - 1\)

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(5x - 3y - 4 \ge 0\) trên mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

\(5x - 3y - 4 \ge 0\) (*).

Xét đường thẳng \(d:5x - 3y - 4 = 0\) đi qua hai điểm \(A\left( { - 1; - 3} \right)\), \(B\left( {2;2} \right)\)

Lấy \(O\left( {0;0} \right) \notin d\) thay vào (*): \(5.0 - 3.0 - 4 \ge 0\) (sai)

Hãy biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 5x - 3y - 4 > 0 trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)
Miền nghiệm biểu diễn của bất phương trình là phần không gạch chéo (kể cả d)
6. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có số đo các cạnh là AB = 25, BC = 32 và CA = 26. Lấy hai điểm M, N  lần lượt nằm trên đoạn BA, BC sao cho AM = MB, BN = 2NC
a. Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
b. Tính độ dài đoạn thẳng MN
(các số liệu phải là số không làm tròn) 
 
Xem đáp án

a. Ta có: \(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = \frac{{2\sqrt 5 + 3\sqrt 2 + \sqrt {26} }}{2}\)

\[ \Rightarrow {S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} = 9\]

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{{AB.BC.CA}}{{4R}} \Rightarrow R = ... = \frac{{\sqrt {65} }}{3}\)

b.

Cho tam giác ABC có số đo các cạnh là AB = 2 căn 5, BC = 3 căn 2; CA = căn 26. Lấy hai điểm M, N  lần lượt nằm trên đoạn BA, BC sao cho  a. Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC (ảnh 1)

Ta có: \(\cos B = \frac{{B{A^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2BA.BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)

\(M{N^2} = M{B^2} + B{N^2} - 2BM.BN.\cos B = 9 \Rightarrow MN = 3\)

7. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình thoi ABCD tâm O có cạnh bằng 2a và góc ADC bằng 60 độ. Gọi E là trung điểm AD.
a. Hãy nêu các vecto khác vecto 0 và ngược hướng với vecto OE
b. Hãy tính độ dài của vecto u→ = CD→-BO→ +OA→ +AE→
Xem đáp án
Cho hình thoi ABCD tâm O có cạnh bằng 2a và góc ADC bằng 60 độ. Gọi E là trung điểm AD. a. Hãy nêu các vecto khác vecto 0 và ngược hướng với vecto OE (ảnh 1)

a. Các vectơ thỏa mãn yêu cầu: \[\overrightarrow {EO} ,\,\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {DC} \]

b. Ta có: \[\vec u = \overrightarrow {CD} - \overrightarrow {BO} + \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {AE} = ... = \overrightarrow {CE} \]

Vậy \[\left| {\vec u} \right| = \left| {\overrightarrow {CE} } \right| = CE = \sqrt {C{D^2} - D{E^2}} = a\sqrt 3 \]

8. Tự luận
• 1 điểm
Anh Phát dự định về quê sử dụng mảnh đất có diện tích 8 hecta để trồng cà tím và cà chua. Nếu trồng 1 hecta cà tím thì cần 20 ngày công và thu được 40 triệu đồng; nếu trồng 1 hecta cà chua thì cần 30 ngày công và thu được 50 triệu đồng. Biết rằng anh Phát sử dụng không quá ngày công.
a. Hãy lập hệ bất phương trình biểu diễn ràng buộc về số hecta trồng cây mỗi loại.
b. Hãy cho biết anh Phát cần trồng bao nhiêu hecta cho mỗi loại cây để thu được nhiều tiền nhất.
Xem đáp án

a) Gọi \[x\], \[y\] lần lượt là số hecta trồng cà tím và cà chua của anh Phát. Hệ bất phương trình biểu diễn ràng buộc về \[x,\,y\] là:

            \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\end{array} \right.\]

b) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình lên hệ trục tọa \[Oxy\] như sau:

Anh Phát dự định về quê sử dụng mảnh đất có diện tích 8 hecta để trồng cà tím và cà chua. Nếu trồng 1 hecta cà tím thì cần 20 ngày công và thu được 40 triệu đồng; nếu trồng 1 hecta cà chua thì cần  (ảnh 1)


Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(OABC\) có các đỉnh là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;6} \right)\), \(B\left( {6;2} \right)\), \(C\left( {8;0} \right)\).

Tổng số tiền anh Phát thu được: \(T = 40x + 50y\)

Với \(O\left( {0;0} \right) \Rightarrow T = 40.0 + 50.0 = 0\)

Với \(A\left( {0;6} \right) \Rightarrow T = 40.0 + 50.6 = 300\)

Với \(O\left( {6;2} \right) \Rightarrow T = 40.6 + 50.2 = 340\)

Với \(C\left( {8;0} \right) \Rightarrow T = 40.8 + 50.0 = 320\)

Vậy tổng số tiền anh Phát thu nhiều nhất là \(340\) triệu.
9. Tự luận
• 1 điểm
Tại một đoạn trên đường Tây Thạnh có xe qua lại đông đúc, một người cần đo các số liệu để phục vụ công tác đo đạc. Người này đứng ở vị trí A dùng thiết bị ngắm đến vị trí M, N (có người khác cầm thước kẻ vạch màu hỗ trợ thiết bị đo) và xác định được AM = 19,8m và AN = 18,4m . Đồng thời trên thiết bị đo xác định được góc quay MAN = 36 °
(xem ảnh minh họa)
a. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm đặt vị trí M, N
b. Hãy tính độ rộng đường Tây Thạnh tại đoạn khảo sát.
(các số liệu được làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)
Tại một đoạn trên đường Tây Thạnh có xe qua lại đông đúc, một người cần đo các số liệu để phục vụ công tác đo đạc. Người này đứng ở vị trí A dùng thiết bị ngắm đến vị trí M, N  (ảnh 1)
Xem đáp án

a. Ta có: \[M{N^2} = A{M^2} + A{N^2} - 2.AM.AN.\cos A\]

\[ \Rightarrow MN = \sqrt {A{M^2} + A{N^2} - 2.AM.AN.\cos A} \approx 11,88m\]

b. Độ rộng đường Tây Thạnh là khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(MN\).

Ta có: \[{h_a} = \frac{{2{S_{AMN}}}}{{MN}} = \frac{{2.\frac{1}{2}AM.AN.\cos A}}{{MN}} \approx 18,03m\]