Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2022-2023 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1038 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Xác định tính đúng sai và tìm phủ địnhcủa mệnh đề: Xác định tính đúng sai và tìm phủ định của mệnh đề: A: với mọi x thược R: x^2 +2x+3 khác  (ảnh 1)

Xem đáp án

Mệnh đề đúng

Mệnh đề phủ định: Xác định tính đúng sai và tìm phủ định của mệnh đề: A: với mọi x thược R: x^2 +2x+3 khác  (ảnh 2)

2. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó: B = {x∈Z | -1 ≤x≤2}

Xem đáp án
\(B = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\)
3. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các tập hợp sau: a. \(\left( { - \infty ;2} \right] \cap \left( {0;5} \right)\);            b. \(\left[ { - 2;2} \right]\backslash \left( {0;8} \right)\).

Xem đáp án

a.     \(\left( { - \infty ;2} \right] \cap \left( {0;5} \right) = \left( {0;2} \right]\)                                     

 \(\left[ { - 2;2} \right]\backslash \left( {0;8} \right) = \left[ { - 2;0} \right]\)
4. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

      a. y = x-2                                               b. \(y = \sqrt {3 - 2x} + \frac{1}{{{x^2} - 3x}}\).

Xem đáp án

a.      \(y = \sqrt {x - 2} \)

Đk: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\)

TXĐ: \(D = \left[ {2; + \infty } \right)\)                                           

b.     \(y = \sqrt {3 - 2x} + \frac{1}{{{x^2} - 3x}}\)

Đk: \[\left\{ \begin{array}{l}3 - 2x \ge 0\\{x^2} - 3x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{3}{2}\\x \ne 0\\x \ne 3\end{array} \right.\]

               TXĐ: \(D = \left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\)
5. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = c = 4,BC = a = 5,AC = b = 7\). Tính \(\cos \widehat {ABC}\).

Xem đáp án
\(\cos \widehat {ABC} = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2.a.c}} = \frac{{{5^2} + {4^2} - {7^2}}}{{2.4.5}} = - \frac{1}{5}\)
6. Tự luận
• 1 điểm

 Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\), \[M\] là trung điểm \(AB\);\(AD = 2a,\,\,AB = a\).

a.      Tìm 2 vectơ (khác \(\overrightarrow O \)) cùng phương với \(\overrightarrow {DC} \).

b.     Tìm 2 vectơ (khác \(\overrightarrow O \)) ngược hướng với \(\overrightarrow {AM} \).

c.      Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} \).

d.     Tính độ dài các vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \); \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

a.      2 vectơ (khác \(\overrightarrow O \)) cùng phương với \(\overrightarrow {DC} \)là: \(\overrightarrow {AD} ;\overrightarrow {AM} \)

b.     2 vectơ (khác \(\overrightarrow O \)) ngược hướng với \(\overrightarrow {AM} \)là: \(\overrightarrow {BA} ;\overrightarrow {MA} \)

c.      \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} \Leftrightarrow \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CB} \)(luôn đúng)

d.     Tính độ dài các vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \); \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} \)

              \[\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 5 \]

              \(\left| {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BO} } \right| = BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)
7. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 6 \le 0\).

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được \(AB = 24m,\widehat {CAD} = 63^\circ ,\widehat {CBD} = 48^\circ \). Tính chiều cao \(h\) của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, góc {CAD} = 63 độ (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABD\)

\[A = 180^\circ - 63^\circ = 117^\circ ;D = 180^\circ - 48^\circ - 117^\circ = 15^\circ \]

\[\frac{{AD}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin D}} \Rightarrow AD = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin D}} = \frac{{24.\sin 48^\circ }}{{\sin 15^\circ }} \approx 69\]

Xét \(\Delta ACD:CD = AD.\sin 63^\circ \approx 61(m)\)

Vậy chiều cao \(h\) của tháp gần bằng 61 (m)
9. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác  có \(\sin C = 2\sin B.\cos A.\) Chứng minh rằng \(\Delta ABC\) cân.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\sin C = 2\sin B.\cos A \Leftrightarrow \frac{c}{{2R}} = 2.\frac{2}{{2R}}.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2.b.c}}\\ \Leftrightarrow c = \frac{{{b^2} + {c^2} - {b^2}}}{c} \Leftrightarrow {c^2} = {b^2} + {c^2} - {a^2} \Leftrightarrow {b^2} - {a^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = a\\b = - a(L)\end{array} \right.\end{array}\)

\( \Rightarrow \Delta ABC\) cân.
10. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \left[ { - 4;5} \right],\,B = \left[ {m - 2;m + 1} \right]\,\). Tìm \(m\) để \(A \cup B\) là một đoạn.

Xem đáp án

\(m - 2 < m + 1 \Leftrightarrow - 2 < 1\)(luôn đúng)

\(A \cup B\) là một đoạn \( \Leftrightarrow A \cap B \ne \emptyset \)

\(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 1 < - 4\\m - 2 > 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 7\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow - 5 \le m \le 7\)