Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2023-2024 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2023-2024 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1076 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

Bạn học lớp nào?

Hôm nay trời đẹp quá!

\[x + 1 = 3\].

Việt Nam là một quốc gia thuộc châu Âu.

Xem đáp án

Chọn D

Đáp án A, B không phải câu khẳng định; đáp án C là mệnh đề chứa biến

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Phương trình \[{x^2} - x + 1 = 0\] có nghiệm.

Tam giác vuông có độ dài các đường trung tuyến bằng nhau.

Phương trình \[{x^2} - 6x + 7 = 0\] có hai nghiệm phân biệt.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi.

Xem đáp án

Chọn C

\[\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.1.7 = 8 > 0 \Rightarrow \] Phương trình có hai nghiệm phân biệt

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} + 1 \ge 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 1 \ge 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} + 1 \ge 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 1 \ge 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Với \(x = 0 \Rightarrow {x^2} - 1 = - 1 < 0 \Rightarrow \)Mệnh đề sai

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 \ge 0\) là

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 \le 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 < 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 < 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 \le 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in D,\,P\left( x \right)\)” là mệnh đề “\(\exists x \in D,\,\overline {P\left( x \right)} \)”

=> Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 \ge 0\)” là “\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - 3x + 1 < 0\)”

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì nó có ba góc vuông” là

Nếu tứ giác \(ABCD\) có ba góc vuông thì nó là hình chữ nhật.

Nếu tứ giác \(ABCD\) không là hình chữ nhật thì nó không có ba góc vuông.

Nếu tứ giác \(ABCD\) không có ba góc vuông thì nó không là hình chữ nhật.

Nếu tứ giác \(ABCD\) có ba góc vuông thì nó không là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn A

“\(Q \Rightarrow P\)” là mệnh đề đảo của “\(P \Rightarrow Q\)

=> Phủ định của mệnh đề “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì nó có ba góc vuông” là “Nếu tứ giác \(ABCD\) có ba góc vuông thì nó là hình chữ nhật.”

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các mệnh đề \(P,Q\). Biết mệnh đề \(P\) sai, \(Q\) đúng. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

\(P \Rightarrow Q\).

\(Q \Rightarrow P\).

\(\bar P \Rightarrow Q\).

\(P \Rightarrow \bar Q\).

Xem đáp án

Chọn B

Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” chỉ sai khi \(Q\) đúng, \(P\) sai

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Số tập con chứa hai phần tử của \(X\) là

8.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Các tập con chứa hai phần tử của \(X\): \[\left\{ {1;2} \right\},\,\left\{ {1;3} \right\},\,\left\{ {2;3} \right\}\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[P\] gồm các số tự nhiên là bội của \(6\) và \(4\). Tập hợp nào sau đây bằng \(P\)?

\[A = \left\{ {24k,{\rm{ }}k \in \mathbb{N}} \right\}\].

\[B = \left\{ {12k,{\rm{ }}k \in \mathbb{N}} \right\}\].

\[C = \left\{ {10k,{\rm{ }}k \in \mathbb{N}} \right\}\].

\[D = \left\{ {2k,{\rm{ }}k \in \mathbb{N}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(BCNN\left( {6;4} \right) = 12\,\, \Rightarrow BC\left( {6;4} \right) = B\left( {12} \right) = \left\{ {12k,\,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(X = \left\{ {2;3;5} \right\}\)và \(Y = \left\{ {3;6;8} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\)bằng

\(\left\{ 3 \right\}\).

\(\left\{ {2;3;5;6;8} \right\}\).

\(\left\{ {2;5} \right\}\).

\(\left\{ {2;3;6;8} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(x \in X \cup Y \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \in X\\x \in Y\end{array} \right.\, \Rightarrow \,X \cup Y = \left\{ {2;3;5;6;8} \right\}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| \le 7} \right\}\) và \(B = \left\{ {y \in \mathbb{Z}|{\rm{ }}{y^2} > 30} \right\}\). Gọi \(X = A \cap B\), số phần tử của \(X\)bằng

0.

2.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn C

\(\begin{array}{l}A:\,\,\,\,\left| x \right| \le 7 \Leftrightarrow - 7 \le x \le 7\,\,\forall x \in \mathbb{Z}\,\,;\,\,\,\,\,B:\,\,\,\,{y^2} > 30 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y > \sqrt {30} \\y < - \sqrt {30} \end{array} \right.\,\,\forall y \in \mathbb{Z}\\ \Rightarrow A \cap B = \left\{ { - 7; - 6;6;7} \right\}\end{array}\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 10A có 45 bạn học sinh trong đó có 25 bạn tham gia câu lạc bộ bóng đá, 28 bạn tham gia câu lạc bộ bóng rổ, 20 bạn tham gia câu lạc bộ cầu lông, 7 bạn tham gia cả ba câu lạc bộ và 3 bạn không tham gia câu lạc bộ nào. Số bạn chỉ tham gia một câu lạc bộ là

18.

16.

17.

19.

Xem đáp án

Chọn A

Số bạn tham gia CLB: \(45 - 3 = 42\) bạn

Từ hình vẽ ta thấy

\(A + B + C + D + E + F + 7 = 42\)

Có \(A + B + C + 2\left( {D + E + F} \right) + 3.7 = 25 + 28 + 20\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 42 + D + E + F + 2.7 = 73 \Leftrightarrow D + E + F = 17\\ \Leftrightarrow A + B + C = 42 - \left( {D + E + F} \right) - 7 = 18\end{array}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 4 \le x < 8} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[M = \left[ { - 4;8} \right)\].

\[M = \left( { - 4;8} \right]\].

\(M = \left( { - 4;8} \right)\).

\(M = \left[ { - 4;8} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

\(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 4 \le x < 8} \right\}\) => \[M = \left[ { - 4;8} \right)\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp: \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|x - 5 < 4 - 2x} \right\}\). Hãy viết lại tập hợp \(A\) dưới dạng kí hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn.

\(A = \left( {3; + \infty } \right)\).

\(A = \left( { - \infty ;3} \right]\).

\(A = \left[ { - \infty ;3} \right)\).

\(A = \left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

\(x - 5 < 4 - 2x \Rightarrow 3x < 9 \Rightarrow x < 3 \Rightarrow A = ( - \infty ;3)\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;3} \right),B = \left( {1; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cap B\) là tập nào sau đây?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right]\).

\(\left[ { - 5; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;1} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hai tập hợp A=[−5;3),B=(1;+∞). Khi đó A∩B là tập nào sau đây? (ảnh 1)

\(A \cap B\):

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực a, b, c, d và \(a < b < c < d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {a;c} \right) \cap \left( {b;d} \right) = \left( {a;d} \right)\).

\(\left( {a;c} \right) \cap \left( {b;d} \right) = \left( {b;c} \right]\).

\(\left( {a;c} \right) \cap \left[ {b;d} \right) = \left[ {b;c} \right)\).

\(\left( {a;c} \right) \cup \left[ {b;d} \right) = \left( {b;c} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho các số thực a, b, c, d và a<b<c<d. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(\left( {a;c} \right) \cap \left[ {b;d} \right) = \left[ {b;c} \right)\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in R|x + 2 \ge 0} \right\},B = \left\{ {x \in R|5 - x \ge 0} \right\}\). Khi đó \(A\backslash B\) là

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;6} \right]\).

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(x \in A\backslash B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in A\\x \notin B\end{array} \right. \Rightarrow A\backslash B = \left( {5; + \infty } \right)\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(A\) là tập hợp các ước số tự nhiên của \(17682\), \(B\) là tập hợp tất cả các ước số tự nhiên của \(17703\). Số phần tử của tập hợp \(A \cap B\) là

\(4\).

\(12\).

\(8\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

ƯCLN(17682,17703) = 21 \( \Rightarrow A \cap B = \)Ư(21) \( = \left\{ {1;3;7;21} \right\}\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left[ {m - 1;m + 3} \right],B\left[ { - 3;2} \right]\). Tìm điều kiện của m để \(A \subset B\).

\(m \le - 2\) hoặc \(m \ge 1\).

\( - 1 \le m \le 0\).

\( - 2 \le m \le - 1\).

\(m \le - 1\) hoặc \(m \ge 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Để \[A \subset B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 3\\m + 3 \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 2\\m \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1\]

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( {0; + \infty } \right)\) và \[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left( {m + 1} \right){x^2} - 6x + 8 - 2m = 0} \right\}\]. Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m để B có đúng hai tập con và \(B \subset A\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Để B có đúng hai tập con và \(B \subset A \Leftrightarrow \)Phương trình \(\left( {m + 1} \right){x^2} - 6x + 8 - 2m = 0\)có một nghiệm kép duy nhất dương

Xét \(m = - 1 \Leftrightarrow x = \frac{5}{3}\,\,\left( {TM} \right)\)

Xét \(m \ne - 1 \Rightarrow \Delta = 36 - 4\left( {m + 1} \right)\left( {8 - 2m} \right) = 8{m^2} - 24m + 4\)

\[\Delta = 0 \Leftrightarrow 8{m^2} - 24m + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{3 + \sqrt 7 }}{2} \Rightarrow x > 0\,\left( {TM} \right)\\m = \frac{{3 - \sqrt 7 }}{2} \Rightarrow x > 0\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\]

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left( {\frac{{m - 1}}{2};m + 5} \right],{\rm{ }}B = \left( { - \infty ; - 3 - m} \right] \cup \left( {4 - m; + \infty } \right)\) khác tập rỗng. Tổng các giá trị nguyên của \(m\) thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) để \(A\backslash B = \emptyset \) là

\(7\).

\(3\).

\( - 3\).

\( - 7\).

Xem đáp án

Chọn B

\(A \ne \emptyset \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{2} < m + 5 \Leftrightarrow m > - 11\).

\(A\backslash B = \emptyset \Rightarrow A \subset B \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 5 \le - 3 - m\\\frac{{m - 1}}{2} \ge 4 - m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 4\\m \ge 3\end{array} \right.\).

\(m\)là số nguyên thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 10; - 9;...; - 4;3;4;...;10} \right\}\).

Tổng các giá trị nguyên của \(m\)là \(3\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\( - 2x + 3xy \le 1\).

\(4x - 5y > 3\).

\({x^2} - 2x - 3 \le 0\).

\(3x - \frac{2}{y} \ge y\).

Xem đáp án

Chọn B

Đáp án A, C bậc 2, đáp án D có phân thức

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 4y \le 12\)?

\(M\left( {3;4} \right)\).

\(N\left( {4;2} \right)\).

\(P\left( {6; - 1} \right)\).

\(Q\left( { - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay từng đáp án vào bất phương trình

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp số nào không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( {3; - 7} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay từng đáp án vào bất phương trình

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào (phần không bị gạch)?

\[2x - y + 1 \le 0\].

\[x - y + 1 \le 0\].

\[2x - y + 1 \ge 0\].

\[x - y + 1 \ge 0\].

Xem đáp án

Chọn A

Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - 0,5;0} \right)\,\,\)và\(\,\,B\left( {0;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng (d) có dạng \(y = ax + b\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = a\left( { - 0,5} \right) + b\\1 = a.0 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( d \right):\,\,\,\,y = 2x + 1 \Rightarrow 2x - y + 1 = 0\) => Loại đáp án B và D

Vì \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình => chọn A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{2x - 3y + 2 > 0}\end{array}} \right.\] ?

\[\left( {2;1} \right)\].

\[\left( {1;1} \right)\].

\[\left( { - 1;0} \right)\].

\[\left( { - 1;4} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Thay từng đáp án vào hệ bất phương trình

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\end{array} \right.\] không chứa điểm nào sau đây?

\(A\left( { - 1;0} \right).\)

\(B\left( {1;0} \right)\).

\(C\left( { - 3;4} \right)\).

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay từng đáp án vào hệ bất phương trình

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không bị gạch chéo ở hình sau đây biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào ?

\(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\3x + 2y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\3x + 2y \ge - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\3x + 2y \le 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\3x + 2y \ge - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn A

Miền nghiệm được giới hạn bới đường thẳng đi qua 2 điểm\(A\left( {2;0} \right)\,\), \(B\left( {0;3} \right)\,\)và trục hoành

Từ đồ thị ta có \(y \ge 0\) => Loại đáp án C và D

Phương trình đường thẳng (d) có dạng \(y = ax + b\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = a.2 + b\\3 = a.0 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 3}}{2}\\b = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( d \right):\,\,\,\,y = \frac{{ - 3}}{2}x + 3 \Rightarrow 3x + 2y = 6\) => Loại đáp án B => chọn A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền tam giác \[ABC\] kể cả ba cạnh \(AB,\,BC,\,CA\)trong hình là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây?

Miền tam giác ABC kể cả ba cạnh AB,BC,CAtrong hình là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây? (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \ge 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \le 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \ge 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn A

Lập phương trình các đường thẳng giới hạn miền nghiệm: \(\begin{array}{l}AB:\,\,x + y - 2 = 0\\AC:\,x - y + 2 = 0\\BC:\,\,x - 2y + 2 = 0\end{array}\)

Xét điểm \(O\left( {0;0} \right)\) có

O cùng phía với miền nghiệm của bất phương trình có bờ là AB => \(x + y - 2 \le 0\)

O cùng phía với miền nghiệm của bất phương trình có bờ là AC => \(x - y + 2 \ge 0\)

O khác phía với miền nghiệm của bất phương trình có bờ là BC => \(x - 2y + 2 \le 0\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\y \ge 0\\2x + y \le 4\\x - y \le - 1\end{array} \right.\)?

\(10\).

\(16\).

\(8\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn D

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình như hình vẽ bên

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn hệ bất phương trình x≥−1; y≥0; 2x+y≤4; x−y≤−1? (ảnh 1)

Số các điểm trong hình là số cặp số nguyên x, y thoả mãn hệ phương trình.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thợ mộc làm một số bàn và ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng và mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thể làm tối đa 45 giờ và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ làm số ghế ít nhất gấp ba lần số bàn để trang trí nột thất. Số tiền lãi người thợ mộc thu được nhiều nhất là

900 (nghìn đồng).

750 (nghìn đồng).

1 (triệu đồng).

800 (nghìn đồng).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x,y\) lần lượt là số bàn và số ghế người thợ mộc làm ra được.

Từ giả thiết của bài toán ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\y \ge 3x\\6x + 3y \le 45\end{array} \right.\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tam giác \(OAB\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {3;9} \right),B\left( {0;15} \right)\)(phần màu trắng).

Số tiền lãi người thợ mộc thu được nhiều nhất là 900 (nghìn đồng) khi làm ra 3 cái bàn và 9 cái ghế.

Chọn đáp án A.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(\alpha \) tù. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

Xem đáp án

Chọn A

\(0 < \alpha < 180^\circ \Rightarrow \sin \alpha > 0\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin x = \frac{1}{2}\). Tính giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\).

\(\frac{{13}}{4}\).

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{{11}}{4}\).

\(\frac{{15}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 4 - {\sin ^2}x = \frac{{15}}{4}\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn giản biểu thức \(G = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right){\cot ^2}x + 1 - {\cot ^2}x\), ta được kết quả là

\(\cos x\).

\(\frac{1}{{\cos x}}\).

\({\sin ^2}x\).

\({\cos ^2}x\).

Xem đáp án

Chọn C

\[\begin{array}{l}G = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right){\cot ^2}x + 1 - {\cot ^2}x = {\cot ^2} - {\sin ^2}x.{\cot ^2}x + 1 - {\cot ^2}x\\ = - {\sin ^2}x\frac{{co{s^2}x}}{{{{\sin }^2}x}} + 1 = 1 - co{s^2}x = {\sin ^2}x\end{array}\]

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {\cos ^4}x - {\cos ^2}x + {\sin ^2}x\).

\(P = 0\).

\(P = 1\).

\(P = - 1\).

\(P = 2\).

Xem đáp án

Chọn B

\(P = {\cos ^4}x - {\cos ^2}x + {\sin ^2}x = co{s^4}x - 2co{s^2}x + 1 = {\left( {co{s^2}x - 1} \right)^2}\)

Có \(0 \le {\cos ^2}x \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le co{s^2}x - 1 \le 0 \Leftrightarrow 0 \le {\left( {co{s^2}x - 1} \right)^2} \le 1 \Leftrightarrow 0 \le P \le 1\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\), với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Tính \(\cot \alpha \).

\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

\( - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

\(2\sqrt 2 \).

\( - 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn D

Có \(\sin \alpha = \frac{1}{3} \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{9} \Rightarrow co{s^2}\alpha = \frac{8}{9} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}cos\alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\\cos\alpha = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}\end{array} \right.\)

Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \Rightarrow cos\alpha = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3} \Rightarrow \cot \alpha = - 2\sqrt 2 \).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\tan \alpha = - 2\). Tính \(P = \frac{{\sin \alpha - \cos \alpha }}{{{{\sin }^3}\alpha + 3{{\cos }^3}\alpha + 2\sin \alpha }}\).

\[P = \frac{3}{5}\].

\[P = \frac{5}{3}\]

\[P = - \frac{3}{5}\]

\[P = \frac{{ - 3}}{{3\sqrt 2 }}\]

Xem đáp án

Chọn A

\(P = \frac{{\sin \alpha - \cos \alpha }}{{{{\sin }^3}\alpha + 3{{\cos }^3}\alpha + 2\sin \alpha }} = \frac{{\tan \alpha \frac{1}{{co{s^2}\alpha }} - \frac{1}{{co{s^2}\alpha }}}}{{{{\tan }^3}\alpha + 3 + 2\tan \alpha \frac{1}{{co{s^2}\alpha }}}} = \frac{{\left( {\tan \alpha - 1} \right)\left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right)}}{{{{\tan }^3}\alpha + 3 + 2\tan \alpha \left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right)}} = \frac{3}{5}\)

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(M = {\cos ^2}0^\circ + {\cos ^2}1^\circ + {\cos ^2}2^\circ + {\cos ^2}3^\circ + .... + {\cos ^2}179^\circ + {\cos ^2}180^\circ \) là

\[45.\]

\[91.\]

\[89.\]

\[90.\]

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}A = {\cos ^2}0^\circ + {\cos ^2}1^\circ + {\cos ^2}2^\circ + ... + {\cos ^2}90^\circ \\ \Leftrightarrow A = \left( {{{\cos }^2}0^\circ + {{\cos }^2}90^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}1^\circ + {{\cos }^2}89^\circ } \right) + ... + \left( {{{\cos }^2}44^\circ + {{\cos }^2}46^\circ } \right) + {\cos ^2}45^\circ \\ \Leftrightarrow A = 1 + 1 + ... + 1 + \frac{1}{2} = \frac{{91}}{2}\end{array}\]

\[\begin{array}{l}B = {\cos ^2}91^\circ + {\cos ^2}92^\circ + {\cos ^2}93^\circ + ... + {\cos ^2}180^\circ \\ \Leftrightarrow B = \left( {{{\cos }^2}91^\circ + {{\cos }^2}179^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}92^\circ + {{\cos }^2}178^\circ } \right) + ... + \left( {{{\cos }^2}134^\circ + {{\cos }^2}136^\circ } \right)\\ + {\cos ^2}135^\circ + {\cos ^2}180^\circ \\ \Leftrightarrow B = 1 + 1 + ... + 1 + \frac{1}{2} + 1 = \frac{{91}}{2}\end{array}\]

Vậy \[M = A + B = 91\].

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên. Giá trị \(\cot \alpha \) bằng

Cho hình bên. Giá trị  cot α  bằng (ảnh 1)

\[\frac{3}{2}.\]

\[ - \frac{3}{2}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[ - \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn D

\(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{3}{2} = - \tan \left( {180^\circ - \widehat {ABC}} \right) = - \tan \alpha \Rightarrow \cot \alpha = \frac{{ - 2}}{3}\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \((1 + \tan x + \frac{1}{{\cos x}})(1 + \tan x - \frac{1}{{\cos x}}) + 2 = 2({\tan ^n}x + {\cot ^m}x)\,\,\,\)với điều kiện biểu thức có nghĩa. Khi đó \(2m - n\)có giá trị bằng

\(1\).

\(2\).

\( - 3\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\begin{array}{l}(1 + \tan x + \frac{1}{{\cos x}})(1 + \tan x - \frac{1}{{\cos x}}) + 2 = 2({\tan ^n}x + {\cot ^m}x)\,\,\,\\ \Leftrightarrow {\left( {1 + \tan x} \right)^2} - \frac{1}{{co{s^2}x}} + 2 = 2({\tan ^n}x + {\cot ^m}x)\,\,\\ \Leftrightarrow 1 + 2\tan x + {\tan ^2}x - 1 - {\tan ^2}x + 2 = 2({\tan ^n}x + {\cot ^m}x)\,\,\\ \Leftrightarrow 2(\tan x + 1) = 2({\tan ^n}x + {\cot ^m}x)\,\,\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 1\\m = 0\end{array} \right. \Rightarrow 2m - n = - 1\end{array}\)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?

\(\cos 30^\circ = \sin 60^\circ \).

\(\cos 45^\circ = \sin 135^\circ \).

\(\cos 60^\circ = - \cos 120^\circ \).

\(\sin 30^\circ = \cos 120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\sin 30^\circ = \cos 60^\circ \ne \cos 120^\circ \)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nhọn có \[BC = 3a\] và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[R = a\sqrt 3 \]. Tính số đo góc \[A\].

\(A = 75^\circ \).

\(A = 45^\circ \).

\(A = 30^\circ \).

\(A = 60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \sin A = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow A = {60^o}\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)có ba đường trung tuyến \({m_a},{m_b},{m_c}\)thỏa mãn \(m_a^2 + m_b^2 = 5m_c^2\). Khi đó tam giác \(ABC\)là tam giác gì?

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Chọn C

\(\begin{array}{l}m_a^2 + m_b^2 = 5m_c^2 \Leftrightarrow \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4} + \frac{{2\left( {{c^2} + {a^2}} \right) - {b^2}}}{4} = 5\frac{{2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - {c^2}}}{4}\\ \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + 4{c^2} = 10\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - 5{c^2} \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} = {c^2}\end{array}\)

Vậy tam giác ABC vuông tại C

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 120^\circ \), cạnh \(AC = 2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\). Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\(R = 2\;{\rm{cm}}\).

\(R = 4\;{\rm{cm}}\).

\(R = 1\;{\rm{cm}}\).

\(R = 3\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Leftrightarrow R = 2\)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\(S = \frac{1}{2}a.{h_a}\).

\(S = \frac{1}{2}a.c.\sin B\).

\(S = \frac{{abc}}{R}\).

\(S = p.r\).

Xem đáp án

Chọn C

\({S_{ABC}} = \frac{{abc}}{{4R}}\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác có ba cạnh là \(52\), \(56\), \(60\). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng

\(\frac{{65}}{4}\).

\(16\).

\(32\).

\(15,8\).

Xem đáp án

Chọn B

\(p = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84 \Rightarrow S = \sqrt {84\left( {84 - 52} \right)\left( {84 - 56} \right)\left( {84 - 60} \right)} = 1344 \Rightarrow r = \frac{S}{p} = 16\)

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(M = m_a^2 + m_b^2 + m_c^2\) là tổng bình phương độ dài ba trung tuyến của tam giác \(ABC\). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

\(M = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(M = {a^2} + {b^2} + {c^2}\).

\(M = \frac{3}{2}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(M = 3({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

Xem đáp án

Chọn A

\(M = \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4} + \frac{{2\left( {{c^2} + {a^2}} \right) - {b^2}}}{4} + \frac{{2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - {c^2}}}{4} = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\)

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(AB = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{2},\;BC = \sqrt 3 ,\;CA = \sqrt 2 \). Gọi \(D\) là giao điểm của đường phân giác trong góc \(A\) với cạnh \(BC\). Khi đó số đo góc \(\widehat {ADB}\) bằng

\({45^\circ }.\)

\({60^\circ }.\)

\({75^\circ }.\)

\({90^\circ }.\)

Xem đáp án

Tam giác ABC có AB=√6−√22,BC=√3,CA=√2. Gọi D là giao điểm của đường phân giác trong góc A với cạnh BC. Khi đó số đo góc ˆADB bằng (ảnh 1)

Chọn C

\[\begin{array}{l}\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB.BC}} \Rightarrow B = 45^\circ \,\,\\\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} \Rightarrow A = 120^\circ \Rightarrow {A_1} = 60^\circ \\ \Rightarrow \widehat {ADB} = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \end{array}\]

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 20 đường tròn giống hệt nhau được đặt tiếp xúc nhau như hình bên.

Cho 20 đường tròn giống hệt nhau được đặt tiếp xúc nhau như hình bên.   Các điểm A, B và C là tâm của các đường tròn. Giá trị sinˆABC/sinˆBAC bằng (ảnh 1)

Các điểm A, B và C là tâm của các đường tròn. Giá trị \(\frac{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}}{{{\rm{sin}}\widehat {BAC}}}\) bằng

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{4}\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\)

Xem đáp án

Chọn D

Gọi bán kính đường tròn là r

\(BC = 8r\); \(AC = \sqrt {A{H^2} + H{C^2}} = \sqrt {{{\left( {6r} \right)}^2} + {{\left( {6r} \right)}^2}} = 6r\sqrt 2 \)

Định lý sin: \(\frac{{{\rm{sin}}\widehat {ABC}}}{{{\rm{sin}}\widehat {BAC}}} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{6r\sqrt 2 }}{{8r}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\)

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết kế mặt cắt của lề đường cho đường dành cho xe buýt không người lái được thể hiện trong hình dưới đây. Mảnh kim loại \(CD\) được đặt vào bê tông và được sử dụng để điều khiển hướng và tốc độ của xe buýt. Tính độ dài \(CD\).

Thiết kế mặt cắt của lề đường cho đường dành cho xe buýt không người lái được thể hiện trong hình dưới đây. Mảnh kim loại CD được đặt vào bê tông và được sử dụng để điều khiển hướng và tốc độ của xe buýt. Tính độ dài CD. (ảnh 1)

\(CD \approx 85mm\).

\(CD \approx 80mm\).

\(CD \approx 79mm\).

\(CD \approx 87mm\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\widehat {ADB} = 30^\circ \)(so le trong) \( \Rightarrow \widehat {BAD} = 40^\circ \)

Định lý sin: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD \approx 257,12\)

\(\widehat {ACB} = 38^\circ \)(so le trong) \( \Rightarrow \widehat {BAC} = 32^\circ \)

Định lý sin: \[\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}} = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} \Rightarrow BC \approx 172,12\]

\( \Rightarrow CD = BD - BC \approx 85mm\)

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên với \(M\)là điểm bên trong tam giác sao cho \(\widehat {AMB} = \widehat {BMC} = \widehat {CMA} = 120^\circ \).

Cho hình vẽ bên với Mlà điểm bên trong tam giác sao cho ˆAMB=ˆBMC=ˆCMA=120∘.   Đặt MA=x;MB=y;MC=z. Biết rằng các số thực dương x,y,z thỏa mãn hệ phương trình (ảnh 1)

Đặt \(MA = x;MB = y;MC = z\). Biết rằng các số thực dương \(x,y,z\) thỏa mãn hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + xy = 5\\{y^2} + {z^2} + yz = 6\\{x^2} + {z^2} + xz = 7\end{array} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(S = xy + yz + xz\).

\(\frac{{4\sqrt {26} }}{3}\).

\(\frac{{18\sqrt 7 }}{3}\).

\(18\sqrt 7 \)

\(\frac{{2\sqrt {78} }}{3}\)

Xem đáp án

Chọn D

\(AB = \sqrt 5 ;BC = \sqrt 6 ;CA = \sqrt 7 \)\[ \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\].

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sin 120^\circ (xy + yz + xz) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}S \Rightarrow S = \frac{{2\sqrt {78} }}{3}\).