Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2023-2024 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2023-2024 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1038 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin C}}\,.\]

\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\,.\]

\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}}\,.\]

\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\]

Xem đáp án

Chọn A

Định lí hàm số sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị thực nào của \[x\] mệnh đề chứa biến \[P\left( x \right):2x - 5 > 0\] là mệnh đề đúng?

\[x = 2023\].

\[x = - 23\].

\[x = 2\].

\[x = 0\].

Xem đáp án

Chọn A

Thay \[x = 2023\], ta được \[P\left( {2023} \right) = 2.2023 - 5 = 4041 > 0\] (đúng).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học sinh khối 10 năm học 2023-2024 của Trường THPT Ngô Thì Nhậm có 200 học sinh theo khối D, mỗi học sinh đều giỏi 1 trong 3 môn: Toán, Văn, Anh. Có 59 học sinh giỏi Anh, số học sinh giỏi Toán gấp bốn lần số học sinh giỏi Văn, có 4 học sinh giỏi Văn và Anh, không có học sinh nào giỏi Văn và Toán, có 5 học sinh giỏi Anh và Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh giỏi Toán.

120.

110.

100.

96.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi x là số học sinh giỏi môn Toán,

Ta có phương trình \(x + 50 + \frac{x}{4} = 200 \Rightarrow x = 120\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos A\].

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} + 2ac\cos B\].

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - ac\cos B\].

Xem đáp án

Chọn B

Định lí hàm số cosin: \[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(S = \frac{1}{2}ac\cos B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\cos A\,.\)

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích tam giác \(ABC\)có thể tính bằng công thức: \(S = \frac{1}{2}ac\sin B\,.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\cos {45^{\rm{o}}} + \sin {45^{\rm{o}}}\) bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(2\sqrt 2 \).

1.

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\sin 45^\circ = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\cos {45^{\rm{o}}} + \sin {45^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ { - 1;0;1;2} \right\},B = \left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\]. Khi đó tập \[A \cup B\] là

\[A \cup B = \left\{ { - 1;0} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;3;6;9} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {1;2} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {3;6;9} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;3;6;9} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình \(x + 3y \le 4\)?

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( { - 3; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;4} \right)\).

\(\left( {9; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay \[x = - 3;\,\,y = - 1\] ta được\[ - 3 + 3.( - 1) = - 6 \le 4\](đúng).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \(C = \left\{ {a;2;3} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?

3.

8.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A

Tập hợp \[C\]có ba phần tử.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau

Phần không gạch chéo ở hình sau  Là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

Là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y + 2 > 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y + 2 < 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y + 2 < 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y + 2 > 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn D

Chọn điểm \[(0; - 1)\]thuộc phần không gạch chéo, điểm này thỏa 2 bất phương trình của phương án D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - \frac{3}{y} \le 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 7\\2x + y = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\{2^2}x - 3y \le 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y > 0\\2x + y \le 5\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C

Chỉ có hệ trong phương án C có cả hai bất phương trình đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y < 2\\x - 3y \le 2\end{array} \right.\). Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( { - 4; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[2 - 3.( - 2) = 8 \le 2\] (sai) nên điểm \(\left( {2; - 2} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(A\left( {3;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(x + 3y - 6 \le 0\).

\(2x - y + 5 > 0\).

\(2x + 3y - 6 \ge 0\).

\(3x + 2y - 7 \le 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(3.3 + 2.0 - 7 = 2 \le 0\)(sai) nên điểm \(A\left( {3;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y - 7 \le 0\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[A \cap B = \{ x|x \notin A\]và \[x \in B\} .\]

\[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \in B\} .\]

\[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \notin B\} .\]

\[A \cap B = \{ x|x \in A\]hoặc \[x \in B\} .\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \in B\} .\]

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - 3{y^2} \ge 0\).

\((x - 1)(y + 3) < x + 2\).

\(2x + 3y \ge 4\).

\(x + \frac{2}{y} < 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Chì có phương án C là bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,y\].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 1 \le x \le 4} \right\}\). Tập hợp A được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

\(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

\(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng d) ở hình bên là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng d) ở hình bên là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\[x + 3y < 3\].

\[3x + y > 3\].

\[x + 3y \le 3\].

\[3x + y \ge 3\].

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng \(d\)đi qua hai điểm \(\left( {1;0} \right)\)và \(\left( {0;3} \right)\)nên có phương trình \(3x + y = 3\), gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\)không thuộc miền nghiệm nên chọn phương án. D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?

\(\left\{ x \right\}\).

\(\emptyset \).

\(\left\{ {a;b;c} \right\}\).

\(\left\{ {2\,;\,3\,} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập hợp có \(1\) phần tử sẽ có \({2^1} = 2\)tập con.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết mệnh đề sau bằng ký hiệu ∀ và ∃: “Mọi số thực đều có bình phương không âm”.

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Mệnh đề “Mọi số thực đều có bình phương không âm” nếu dùng ký hiệu toán học sẽ là \(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó là đều.

Tam giác \(ABC\) cân tại\(A\)\[ \Rightarrow \]\(AB = AC\).

Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.

Tam giác \(ABC\) vuông tại\(C\)\[ \Rightarrow \]\(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó là đều là mệnh đề sai vì hai góc còn lại có thể chọn tùy ý sao cho tổng bằng \(120^\circ \) nên không đảm bào là tam giác đều.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(45^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\tan \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(45^\circ < \alpha < 90^\circ \) thì \(\cos \alpha > 0\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x < 5} \right.} \right\}\]. Tập hợp B được viết dưới dạng nào?

\(\left( { - 2;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;5} \right)\).

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

\(\left( { - 2;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x < 5} \right.} \right\} = [ - 2;5)\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right)\):

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp [1;4): (ảnh 2).

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp [1;4): (ảnh 3).

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp [1;4): (ảnh 4).

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp [1;4): (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn B

\(\left[ {1;4} \right)\) biểu diễn trên trục số là

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp [1;4): (ảnh 1).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 3 + {\sin ^2}{27^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{72^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{63^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{18^{\rm{o}}}\) bằng

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

\(\begin{array}{l}A = 3 + {\sin ^2}{27^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{72^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{63^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{18^{\rm{o}}}\\\,\,\,\,\, = 3 + {\sin ^2}{27^0} + {\sin ^2}{72^0} + {\cos ^2}{27^0} + {\cos ^2}{72^0} = 5\end{array}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat C = 120^\circ \) và \(c = \sqrt 6 \). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\(3\).

\(2\sqrt 2 \).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có định lí hàm số sin \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow R = \frac{c}{{2\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{2.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \sqrt 2 \).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu nào sau đây để chỉ \(\sqrt 3 \) không phải là một số nguyên?

\(\sqrt 3 \notin \mathbb{Z}\).

\(\sqrt 3 \ne \mathbb{Z}\).

\(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\).

\(\sqrt 3 \subset \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\sqrt 3 \notin \mathbb{Z}\) chỉ \(\sqrt 3 \) không phải là một số nguyên.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(2x - y \ge 5\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là \(\left[ {5; + \infty } \right)\).

Bất phương trình đã cho vô nghiệm.

Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Chọn D

Bất phương trình \(2x - y \ge 5\) có vô số nghiệm. Mỗi nghiệm là một cặp số \(\left( {x;y} \right)\)thỏa mãn bất phương trình đã cho.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không là mệnh đề?

4 < 9.

Hôm nay lạnh nhỉ!.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

8 – 2 = 0.

Xem đáp án

Chọn B.

Câu cảm thán không phải là mệnh đề.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “9 > 4” là

\(9 < 4\).

\(9 \le 4\).

\(9 \ge 4\).

\(4 < 9\).

Xem đáp án

Chọn B

Phủ định của mệnh đề “9 > 4” là \(9 \le 4\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 45^\circ ,b = \sqrt 2 ,c = 5.\) Độ dài cạnh \(a\) bằng

\(5\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 5 \).

\(\sqrt {17} \).

\(17\).

Xem đáp án

Chọn C

Định lí hàm số cosin \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = 2 + 25 - 2.\sqrt 2 .5.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 17\) nên \(a = \sqrt {17} \).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A\) và \(B\) như hình vẽ

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(A \subset B\).

\(B \subset A\).

\(A = B\).

\(A \ne B\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\forall x \in B \Rightarrow x \in A\)nên \(B \subset A\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(M\left( {2023;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 3\\3x - y \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 2\\x - 2y < 5\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y \ge 1\\3x - y \le 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 7\\ - 2x + y \le 3\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay \(x = 2023;y = 1\)vào các bất phương trình của từng phương án ta thấy phương án D thỏa.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(C = \left( { - \infty ;3} \right]\) và \(D = \left[ { - 5;12} \right)\). Chọn khẳng định đúng

\(C \cap D = \left( { - \infty ;12} \right)\).

\(C \cap D = \left[ { - 5;12} \right)\).

\(C \cap D = \left[ { - 5;3} \right]\).

\(C \cap D = \left( {3;12} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(C \cap D = \left[ { - 5;3} \right]\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\sin {135^{\rm{o}}} + \cos 45^\circ = \sqrt 2 \).

\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 2\).

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = 1\).

\(\sin {30^{\rm{o}}} + \cos {120^{\rm{o}}} = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = 0 + ( - 1) = - 1\)

36. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho hai tập hợp A=[−3;4), B=(−2;6]. Tìm các tập hợp A∪B, A∩B.

b) Cho hai tập hợp số A=(m−1;m+4] và B=(−2;3] với m thuộc R. Xác định m để .

Xem đáp án

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;4} \right) \cup \left( { - 2;6} \right] = \left[ { - 3;6} \right]\)

\(A \cap B = \left[ { - 3;4} \right) \cap \left( { - 2;6} \right] = \left( { - 2;4} \right)\)

b) \[B \subset A\] khi và chỉ khi\(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 2\\m + 4 \le 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 1\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,\,BC = 8,\widehat {ABC} = 60^\circ \).

a) Tính diện tích tam giác \[ABC\].

b) Gọi \(M\)là trung điểm của \(BC\) tính độ dài đoạn thẳng \[AM\]

Xem đáp án

a) \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC.\sin 60^\circ = \frac{1}{2}.3.8.\sin 60^\circ \)\( = 6\sqrt 3 \)

Ta có \(BM = MC = 4\);

b) \(A{M^2} = AB{}^2 + B{M^2} - 2{\rm{A}}B.BM.\cos 60^\circ = {3^2} + {4^2} - 2.3.4.\cos 60^\circ = 13\)

\( \Rightarrow AM = \sqrt {13} .\)

38. Tự luận
• 1 điểm

Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng \(1700m\) so với mặt nước biển, thuộc xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang. Gọi \(O\) là đỉnh của thân tháp, \(C\) là điểm đáy của thân tháp, hai điểm \(A,B\) là điểm ở thung lũng dưới núi mà tại đó nhìn các điểm \(C\), \(O\) các góc lần lượt bằng \({\beta _1} = 26,5^\circ ;\,\,{\beta _2} = 30^\circ \) và \({\alpha _1} = 25,1^\circ ;\,\,{\alpha _2} = 28,5^\circ \). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên đường thẳng \(AB\), biết khoảng cách giữa hai điểm \(A,B\) là \(l = 15m\) (Hình vẽ dưới). Gọi \(h\) là chiều cao của thân tháp cột cờ. Tìm \(h\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng 1700m so với mặt nước biển, thuộc xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang. Gọi Olà đỉnh của thân tháp, C là điểm đáy của thân tháp, hai điểm A,B (ảnh 1)Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng 1700m so với mặt nước biển, thuộc xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang. Gọi Olà đỉnh của thân tháp, C là điểm đáy của thân tháp, hai điểm A,B (ảnh 2)

 

 

Xem đáp án

Xét tam giác\[ABC\], có \(AB = 15m\), \(\widehat {CAH} = {\alpha _1} = 25,1^\circ \), \(\widehat {CBH} = {\beta _1} = 26,5^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {CBA} = 180^\circ - \widehat {CBH} = 153,5^\circ \), \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {\widehat {CBA} + \widehat {CAB}} \right) = 1,4^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào \[\Delta ABC\], ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{15.\sin \left( {25,1^\circ } \right)}}{{\sin \left( {1,4^\circ } \right)}} \approx 260,43m\)

Xét \[\Delta HBC\]vuông tại \[H\], có \[BC \approx 260,43m\], \(\widehat {CBH} = {\beta _1} = 26,5^\circ \), ta có:

\(\sin \widehat {CBH} = \frac{{CH}}{{BC}} \Rightarrow CH = BC.\sin \widehat {CBH} \approx 116,20m\)

Xét \[\Delta ABO\] có \[AB = 15m\], \(\widehat {OAH} = {\alpha _2} = 28,5^\circ \),\(\widehat {OBH} = {\beta _2} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {OBA} = 150^\circ \)

Do đó ta có \(\widehat {AOB} = 1,5^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào \[\Delta ABO\], ta có: \(\frac{{BO}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin O}} \Rightarrow BO = \frac{{15.\sin \left( {28,5^\circ } \right)}}{{\sin \left( {1,5^\circ } \right)}} \approx 273,42m\)

Xét \[\Delta HBO\]vuông tại \[H\], có \[BO \approx 273,42m\], \(\widehat {OBH} = {\beta _2} = 30^\circ \), ta có:

\(\sin \widehat {OBH} = \frac{{HO}}{{BO}} \Rightarrow HO = BO.\sin \widehat {OBH} \approx 136,71m\)

Khi đó ta có \(h = OC = OH - CH \approx 20,51m\).