Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2023-2024 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) có đáp án
38 câu hỏi
Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây sai?
\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin C}}\,.\]
\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\,.\]
\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}}\,.\]
\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\]
Chọn A
Định lí hàm số sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).
Với giá trị thực nào của \[x\] mệnh đề chứa biến \[P\left( x \right):2x - 5 > 0\] là mệnh đề đúng?
\[x = 2023\].
\[x = - 23\].
\[x = 2\].
\[x = 0\].
Chọn A
Thay \[x = 2023\], ta được \[P\left( {2023} \right) = 2.2023 - 5 = 4041 > 0\] (đúng).
Học sinh khối 10 năm học 2023-2024 của Trường THPT Ngô Thì Nhậm có 200 học sinh theo khối D, mỗi học sinh đều giỏi 1 trong 3 môn: Toán, Văn, Anh. Có 59 học sinh giỏi Anh, số học sinh giỏi Toán gấp bốn lần số học sinh giỏi Văn, có 4 học sinh giỏi Văn và Anh, không có học sinh nào giỏi Văn và Toán, có 5 học sinh giỏi Anh và Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh giỏi Toán.
120.
110.
100.
96.
Chọn A

Gọi x là số học sinh giỏi môn Toán,
Ta có phương trình \(x + 50 + \frac{x}{4} = 200 \Rightarrow x = 120\).
Cho tam giác \(ABC\), mệnh đề nào sau đây đúng?
\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos A\].
\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].
\[{b^2} = {a^2} + {c^2} + 2ac\cos B\].
\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - ac\cos B\].
Chọn B
Định lí hàm số cosin: \[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].
Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(S = \frac{1}{2}ac\cos B\,.\)
\(S = \frac{1}{2}ac\sin B\,.\)
\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)
\(S = \frac{1}{2}bc\cos A\,.\)
Chọn B
Diện tích tam giác \(ABC\)có thể tính bằng công thức: \(S = \frac{1}{2}ac\sin B\,.\)
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \tan \alpha \).
\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).
\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \cot \alpha \).
\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).
Chọn B
Ta có \(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).
Giá trị của \(\cos {45^{\rm{o}}} + \sin {45^{\rm{o}}}\) bằng
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(2\sqrt 2 \).
1.
\(\sqrt 2 \).
Chọn D
Ta có \(\sin 45^\circ = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\cos {45^{\rm{o}}} + \sin {45^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ { - 1;0;1;2} \right\},B = \left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\]. Khi đó tập \[A \cup B\] là
\[A \cup B = \left\{ { - 1;0} \right\}\].
\[A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;3;6;9} \right\}\].
\[A \cup B = \left\{ {1;2} \right\}\].
\[A \cup B = \left\{ {3;6;9} \right\}\].
Chọn B
Ta có \[A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;3;6;9} \right\}\].
Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình \(x + 3y \le 4\)?
\(\left( {3;1} \right)\).
\(\left( { - 3; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;4} \right)\).
\(\left( {9; - 1} \right)\).
Chọn B
Thay \[x = - 3;\,\,y = - 1\] ta được\[ - 3 + 3.( - 1) = - 6 \le 4\](đúng).
Tập hợp \(C = \left\{ {a;2;3} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?
3.
8.
5.
6.
Chọn A
Tập hợp \[C\]có ba phần tử.
Phần không gạch chéo ở hình sau

Là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y + 2 > 0\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y + 2 < 0\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y + 2 < 0\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y + 2 > 0\end{array} \right.\].
Chọn D
Chọn điểm \[(0; - 1)\]thuộc phần không gạch chéo, điểm này thỏa 2 bất phương trình của phương án D.
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - \frac{3}{y} \le 2\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 7\\2x + y = 3\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\{2^2}x - 3y \le 1\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y > 0\\2x + y \le 5\end{array} \right.\).
Chọn C
Chỉ có hệ trong phương án C có cả hai bất phương trình đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y < 2\\x - 3y \le 2\end{array} \right.\). Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {3;1} \right)\).
\(\left( { - 4; - 1} \right)\).
\(\left( {2; - 2} \right)\).
Chọn D
Ta có \[2 - 3.( - 2) = 8 \le 2\] (sai) nên điểm \(\left( {2; - 2} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Điểm \(A\left( {3;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
\(x + 3y - 6 \le 0\).
\(2x - y + 5 > 0\).
\(2x + 3y - 6 \ge 0\).
\(3x + 2y - 7 \le 0\).
Chọn D
Ta có \(3.3 + 2.0 - 7 = 2 \le 0\)(sai) nên điểm \(A\left( {3;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y - 7 \le 0\).
Khẳng định nào sau đây đúng?
\[A \cap B = \{ x|x \notin A\]và \[x \in B\} .\]
\[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \in B\} .\]
\[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \notin B\} .\]
\[A \cap B = \{ x|x \in A\]hoặc \[x \in B\} .\]
Chọn B
Ta có \[A \cap B = \{ x|x \in A\]và \[x \in B\} .\]
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(x - 3{y^2} \ge 0\).
\((x - 1)(y + 3) < x + 2\).
\(2x + 3y \ge 4\).
\(x + \frac{2}{y} < 0\).
Chọn C
Chì có phương án C là bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,y\].
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 1 \le x \le 4} \right\}\). Tập hợp A được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là
\(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).
\(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).
Chọn D
Ta có \(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).
Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng d) ở hình bên là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\[x + 3y < 3\].
\[3x + y > 3\].
\[x + 3y \le 3\].
\[3x + y \ge 3\].
Chọn D
Đường thẳng \(d\)đi qua hai điểm \(\left( {1;0} \right)\)và \(\left( {0;3} \right)\)nên có phương trình \(3x + y = 3\), gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\)không thuộc miền nghiệm nên chọn phương án. D.
Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?
\(\left\{ x \right\}\).
\(\emptyset \).
\(\left\{ {a;b;c} \right\}\).
\(\left\{ {2\,;\,3\,} \right\}\).
Chọn A
Tập hợp có \(1\) phần tử sẽ có \({2^1} = 2\)tập con.
Viết mệnh đề sau bằng ký hiệu và : “Mọi số thực đều có bình phương không âm”.
\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).
\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).
\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\).
\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\).
Chọn A
Mệnh đề “Mọi số thực đều có bình phương không âm” nếu dùng ký hiệu toán học sẽ là \(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} \ge 0\).
Mệnh đề nào sau đây sai?
Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó là đều.
Tam giác \(ABC\) cân tại\(A\)\[ \Rightarrow \]\(AB = AC\).
Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.
Tam giác \(ABC\) vuông tại\(C\)\[ \Rightarrow \]\(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\).
Chọn A
Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó là đều là mệnh đề sai vì hai góc còn lại có thể chọn tùy ý sao cho tổng bằng \(120^\circ \) nên không đảm bào là tam giác đều.
Cho \(45^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây sai?
\(\tan \alpha > 0\).
\(\sin \alpha > 0\).
\(\cos \alpha < 0\).
\(\cot \alpha > 0\).
Chọn C
Ta có \(45^\circ < \alpha < 90^\circ \) thì \(\cos \alpha > 0\).
Cho tập hợp \[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x < 5} \right.} \right\}\]. Tập hợp B được viết dưới dạng nào?
\(\left( { - 2;5} \right]\).
\(\left[ { - 2;5} \right)\).
\(\left[ { - 2;5} \right]\).
\(\left( { - 2;5} \right)\).
Chọn B
\[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x < 5} \right.} \right\} = [ - 2;5)\].
Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right)\):
.
.
.

Chọn B
\(\left[ {1;4} \right)\) biểu diễn trên trục số là
.
Giá trị của biểu thức \(A = 3 + {\sin ^2}{27^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{72^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{63^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{18^{\rm{o}}}\) bằng
2.
5.
3.
4.
Chọn B
\(\begin{array}{l}A = 3 + {\sin ^2}{27^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{72^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{63^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{18^{\rm{o}}}\\\,\,\,\,\, = 3 + {\sin ^2}{27^0} + {\sin ^2}{72^0} + {\cos ^2}{27^0} + {\cos ^2}{72^0} = 5\end{array}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat C = 120^\circ \) và \(c = \sqrt 6 \). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng
\(3\).
\(2\sqrt 2 \).
\(\sqrt 3 \).
\(\sqrt 2 \).
Chọn D
Ta có định lí hàm số sin \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow R = \frac{c}{{2\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{2.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \sqrt 2 \).
Ký hiệu nào sau đây để chỉ \(\sqrt 3 \) không phải là một số nguyên?
\(\sqrt 3 \notin \mathbb{Z}\).
\(\sqrt 3 \ne \mathbb{Z}\).
\(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\).
\(\sqrt 3 \subset \mathbb{Z}\).
Chọn A
\(\sqrt 3 \notin \mathbb{Z}\) chỉ \(\sqrt 3 \) không phải là một số nguyên.
Cho bất phương trình \(2x - y \ge 5\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là \(\left[ {5; + \infty } \right)\).
Bất phương trình đã cho vô nghiệm.
Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Chọn D
Bất phương trình \(2x - y \ge 5\) có vô số nghiệm. Mỗi nghiệm là một cặp số \(\left( {x;y} \right)\)thỏa mãn bất phương trình đã cho.
Câu nào sau đây không là mệnh đề?
4 < 9.
Hôm nay lạnh nhỉ!.
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
8 – 2 = 0.
Chọn B.
Câu cảm thán không phải là mệnh đề.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “9 > 4” là
\(9 < 4\).
\(9 \le 4\).
\(9 \ge 4\).
\(4 < 9\).
Chọn B
Phủ định của mệnh đề “9 > 4” là \(9 \le 4\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 45^\circ ,b = \sqrt 2 ,c = 5.\) Độ dài cạnh \(a\) bằng
\(5\sqrt 2 \).
\(2\sqrt 5 \).
\(\sqrt {17} \).
\(17\).
Chọn C
Định lí hàm số cosin \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = 2 + 25 - 2.\sqrt 2 .5.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 17\) nên \(a = \sqrt {17} \).
Cho hai tập hợp \(A\) và \(B\) như hình vẽ

Khẳng định nào sau đây đúng?
\(A \subset B\).
\(B \subset A\).
\(A = B\).
\(A \ne B\).
Chọn B
Ta có \(\forall x \in B \Rightarrow x \in A\)nên \(B \subset A\).
Điểm \(M\left( {2023;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 3\\3x - y \le 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 2\\x - 2y < 5\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y \ge 1\\3x - y \le 4\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 7\\ - 2x + y \le 3\end{array} \right.\).
Chọn D
Thay \(x = 2023;y = 1\)vào các bất phương trình của từng phương án ta thấy phương án D thỏa.
Cho \(C = \left( { - \infty ;3} \right]\) và \(D = \left[ { - 5;12} \right)\). Chọn khẳng định đúng
\(C \cap D = \left( { - \infty ;12} \right)\).
\(C \cap D = \left[ { - 5;12} \right)\).
\(C \cap D = \left[ { - 5;3} \right]\).
\(C \cap D = \left( {3;12} \right)\).
Chọn C
Ta có \(C \cap D = \left[ { - 5;3} \right]\).
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?
\(\sin {135^{\rm{o}}} + \cos 45^\circ = \sqrt 2 \).
\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 2\).
\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = 1\).
\(\sin {30^{\rm{o}}} + \cos {120^{\rm{o}}} = 0\).
Chọn C
\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = 0 + ( - 1) = - 1\)
a) Cho hai tập hợp A=[−3;4), B=(−2;6]. Tìm các tập hợp A∪B, A∩B.
b) Cho hai tập hợp số A=(m−1;m+4] và B=(−2;3] với m thuộc R. Xác định m để .
a) \(A \cup B = \left[ { - 3;4} \right) \cup \left( { - 2;6} \right] = \left[ { - 3;6} \right]\)
\(A \cap B = \left[ { - 3;4} \right) \cap \left( { - 2;6} \right] = \left( { - 2;4} \right)\)
b) \[B \subset A\] khi và chỉ khi\(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 2\\m + 4 \le 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 1\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,\,BC = 8,\widehat {ABC} = 60^\circ \).
a) Tính diện tích tam giác \[ABC\].
b) Gọi \(M\)là trung điểm của \(BC\) tính độ dài đoạn thẳng \[AM\]
a) \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC.\sin 60^\circ = \frac{1}{2}.3.8.\sin 60^\circ \)\( = 6\sqrt 3 \)
Ta có \(BM = MC = 4\);
b) \(A{M^2} = AB{}^2 + B{M^2} - 2{\rm{A}}B.BM.\cos 60^\circ = {3^2} + {4^2} - 2.3.4.\cos 60^\circ = 13\)
\( \Rightarrow AM = \sqrt {13} .\)
Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng \(1700m\) so với mặt nước biển, thuộc xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang. Gọi \(O\) là đỉnh của thân tháp, \(C\) là điểm đáy của thân tháp, hai điểm \(A,B\) là điểm ở thung lũng dưới núi mà tại đó nhìn các điểm \(C\), \(O\) các góc lần lượt bằng \({\beta _1} = 26,5^\circ ;\,\,{\beta _2} = 30^\circ \) và \({\alpha _1} = 25,1^\circ ;\,\,{\alpha _2} = 28,5^\circ \). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên đường thẳng \(AB\), biết khoảng cách giữa hai điểm \(A,B\) là \(l = 15m\) (Hình vẽ dưới). Gọi \(h\) là chiều cao của thân tháp cột cờ. Tìm \(h\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).


Xét tam giác\[ABC\], có \(AB = 15m\), \(\widehat {CAH} = {\alpha _1} = 25,1^\circ \), \(\widehat {CBH} = {\beta _1} = 26,5^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {CBA} = 180^\circ - \widehat {CBH} = 153,5^\circ \), \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {\widehat {CBA} + \widehat {CAB}} \right) = 1,4^\circ \).
Áp dụng định lí sin vào \[\Delta ABC\], ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{15.\sin \left( {25,1^\circ } \right)}}{{\sin \left( {1,4^\circ } \right)}} \approx 260,43m\)
Xét \[\Delta HBC\]vuông tại \[H\], có \[BC \approx 260,43m\], \(\widehat {CBH} = {\beta _1} = 26,5^\circ \), ta có:
\(\sin \widehat {CBH} = \frac{{CH}}{{BC}} \Rightarrow CH = BC.\sin \widehat {CBH} \approx 116,20m\)
Xét \[\Delta ABO\] có \[AB = 15m\], \(\widehat {OAH} = {\alpha _2} = 28,5^\circ \),\(\widehat {OBH} = {\beta _2} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {OBA} = 150^\circ \)
Do đó ta có \(\widehat {AOB} = 1,5^\circ \).
Áp dụng định lí sin vào \[\Delta ABO\], ta có: \(\frac{{BO}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin O}} \Rightarrow BO = \frac{{15.\sin \left( {28,5^\circ } \right)}}{{\sin \left( {1,5^\circ } \right)}} \approx 273,42m\)
Xét \[\Delta HBO\]vuông tại \[H\], có \[BO \approx 273,42m\], \(\widehat {OBH} = {\beta _2} = 30^\circ \), ta có:
\(\sin \widehat {OBH} = \frac{{HO}}{{BO}} \Rightarrow HO = BO.\sin \widehat {OBH} \approx 136,71m\)
Khi đó ta có \(h = OC = OH - CH \approx 20,51m\).








