Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Kim Sơn A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Kim Sơn A (Ninh Bình) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 10109 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề toán học?

Đi ngủ đi!

Số \(2\) là số chẵn.

Bạn học trường nào?

Không được làm việc riêng trong giờ học.

Xem đáp án

Chọn B

Câu phát biểu: “Số 2 là số chẵn” là mệnh đề toán học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chomệnh đề P:"∀x∈ℝ, x2−x+7≠0". Phủ định của mệnh đề \[P\] là:

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 > 0.\)

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 = 0.\)

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 = 0.\)

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 \le 0.\)

Xem đáp án

Chọn C

Phủ định của P:"∀x∈ℝ, x2−x+7≠0" là P¯:"∃x∈ℝ, x2−x+7=0".

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mệnh đề P: “Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \]”, Q: “Tứ giác nội tiếp đường tròn”. Hãy phát biểu mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”.

Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \] là điều kiện cần để nó nội tiếp đường tròn.

Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \] là điều kiện đủ để nó nội tiếp đường tròn.

Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \] là điều kiện cần và đủ để nó nội tiếp đường tròn.

Nếu tứ giác nội tiếp đường tròn thì nó có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\): “Nếu tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \]thì nó nội tiếp đường tròn”. Đây là một mệnh đề đúng. Khi đó, \(P \Rightarrow Q\) còn được phát biểu ở trong trong hai cách sau đây:

Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \] là điều kiện đủ để nó nội tiếp đường tròn.

Tứ giác nội tiếp đường tròn là điều kiện cần để nó có tổng số đo hai góc đối bằng \[180^\circ \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

\[\exists x \in \mathbb{R},\;2x < x.\]

\[\forall x \in \mathbb{R},\;2x > x.\]

\[\forall x \in \mathbb{R},\;{x^2} > 0.\]

\[\exists x \in \mathbb{R},\;{x^2} + 1 = 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

Xét mệnh đề “\[\exists x \in \mathbb{R},\;2x < x\]”: Với \(x =  - 1\), ta được: \(2 \cdot \left( { - 1} \right) <  - 1\) (đúng).

Suy ra mệnh đề “\[\exists x \in \mathbb{R},\;2x < x\]” là mệnh đề đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ký hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề: “2 là một số tự nhiên”?

\(2 \subset \mathbb{N}\).

\(2 \in \mathbb{N}\).

\(2 < \mathbb{N}\).

\(2 \le \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn B

 “2 là một số tự nhiên” nghĩa là số 2 là một phần tử thuộc tập \(\mathbb{N}\). Vậy ta viết \(2 \in \mathbb{N}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1\;;\;2\;} \right\}\), \(B = \left\{ {\;2\;;\;3\;} \right\}\). Tập hợp \(A \cup B\) bằng tập hợp nào sau đây?

\(\left\{ {1\;;\;2\;;\;3\;} \right\}\).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Minh họa hình vẽ

Chọn B   “2 là một số tự nhiên” nghĩa là số (ảnh 1)

Suy ra: \(M \cap N = [ - 1;3)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô đậm trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Câu 8: Phần tô đậm trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?   (ảnh 1)

\(2x - y < 3.\)

\(2x - y > 3.\)

\(x - 2y < 3.\)

\(x - 2y > 3.\)

Xem đáp án

Chọn B

Theo hình vẽ trên thì điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm. Thử với 4 phương án, ta loại phương án \(2x - y < 3\) và \(x - 2y < 3.\)

Đường thẳng trên hình vẽ qua điểm \(\left( {0; - 3} \right)\)nên phương án  \(2x - y > 3\)thỏa mãn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {0;2} \right\}\)\(B = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\). Số phần tử của tập hợp \(X = B\backslash A\) là:

2.

0.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(X = B\backslash A = \left\{ {1;3} \right\}\). Suy ra số phần tử của tập này là 2 phần tử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \(2x + y > 3\). Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình?

\[\left( {0;0} \right).\]

\[\left( { - 4;2} \right).\]

\[\left( { - 2;2} \right).\]

\[\left( {5;3} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

Thay lần lượt tọa độ các điểm đã cho vào \(2x + y > 3\), ta thấy \(2 \cdot 5 + 3 > 3\) (thỏa). Vậy cặp số \[\left( {5;3} \right)\] thỏa mãn bất phương trình đã cho.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hệ sau, hệ nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2y \ge 0\\x - 3y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 6\\x - 3y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 0\\x - 3{y^2} < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge 4\\{x^3} < 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Mỗi bất phương trình trong hệ phải là bất phương trình bậc nhất 2 ẩn nên phương án

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 6\\x - 3y < 2\end{array} \right.\) thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\2x - 3y + 2 > 0\end{array} \right.\). Trong các điểm sau, điểm nào không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?

\(O\left( {0;0} \right).\)

\(M\left( {1;1} \right).\)

\(N\left( { - 1;1} \right).\)

\(P\left( { - 1; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Thử lần lượt 4 phương án vào hệ đã cho, ta thấy tọa độ điểm \(N\left( { - 1;1} \right)\) không thỏa mãn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là \(S\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left( {1;1} \right) \in S\).

\(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\).

\(\left( {1; - \frac{1}{2}} \right) \in S\).

\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{2}{5}} \right) \in S\).

Xem đáp án

Chọn C

Thử lần lượt 4 phương án vào hệ đã cho, ta thấy tọa độ \(\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn hệ. Vậy \(\left( {1; - \frac{1}{2}} \right) \in S\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\left( {x;y} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 4\end{array} \right.\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(F(x;y) = x + 3y\)

10.

8.

12.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Miền nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 4\end{array} \right.\)được biểu diễn như hình vẽ bên dưới.

Chọn C  Thử lần lượt 4 phương án vào (ảnh 1)

Miền nghiệm là miền tam giác \(OAB\), với \(O\left( {0;0} \right),\;A(0;4),\;B(4;0)\). Ta có

          \(F(0;0) = 0 + 3 \cdot 0 = 0\); \(F(0;4) = 0 + 3 \cdot 4 = 12\); \(F(4;0) = 4 + 3 \cdot 0 = 4\).

Suy ra \({F_{\max }} = 12.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \)thỏa mãn: \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Với \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \)thì \(\sin \alpha  > 0\) và \(\cos \alpha  < 0\). Suy ra \(\tan \alpha  < 0\) và \(\cot \alpha  < 0\). Vậy khẳng định \(\sin \alpha  > 0\) là khẳng định đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có\[AB = c;AC = b;BC = a\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\].

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng định lý cô-sin, ta có \[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\[AB = 3,{\rm{ }}AC = 6,{\rm{ }}\widehat {BAC} = 60^\circ \]. Tính diện tích tam giác \[ABC\].

\[{S_{\Delta ABC}} = 9\sqrt 3 \].

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\].

\[{S_{\Delta ABC}} = 9\].

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{9}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích tam giác ABC là

S=12AB⋅AC⋅sinA=12⋅3⋅6⋅sin60°=932

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tam giác \(MNP\) có góc \(M\) bằng \(150^\circ \)và cạnh \(NP = 3\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MNP\)

\(3.\)

\(12.\)

\(6.\)

\(\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Chọn B  Diện tích tam giác ABC là (ảnh 1)

Áp dụng định lý sin, ta được \(\frac{{NP}}{{\sin M}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{NP}}{{\sin 150^\circ  \cdot 2}} = 3\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ có điểm đầu là \(C\), điểm cuối là \(D\) được kí hiệu là

\(CD.\)

\(\left| {\overrightarrow {CD} } \right|.\)

\(\overrightarrow {CD} .\)

\(\overrightarrow {DC} .\)

Xem đáp án

Chọn C

Vectơ có điểm đầu là \(C\), điểm cuối là \(D\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {CD} \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vecto \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng phương. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \)có giá trùng nhau.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \)có giá song song.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \)có giá song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương khi giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm phân biệt\[A,B,C,D\]. Vectơ tổng \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} \] bằng

\(\overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {DA}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {DA}  = \overrightarrow {AA}  = \overrightarrow 0 \].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\(M,N\)lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\), vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {NC} \] bằng

\[\overrightarrow {BC} .\]

\[\overrightarrow {NM} .\]

\[\overrightarrow {CB} .\]

\[\overrightarrow {MN} .\]

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A  Ta có \[\overrightarrow {A (ảnh 1)

Do \(\overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {NC}  = \overrightarrow {AN} \) nên

\[\overrightarrow u  = \overrightarrow {MB}  - \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow {AM}  - \overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {NM} \].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính độ dài vectơ \(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right|\).

\(a.\)

\(0\).

\(2a\).

\(3a\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(\overrightarrow {MB}  = \overri (ảnh 1)

Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = CB = a\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành\(ABCD\), biết điểm \(M\)thỏa mãn: \[\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {BA} .\]Khẳng định nào sau đây đúng?

\(M\)là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

\(M\)là trọng tâm tam giác \(ABD.\)

\(DBMC\)là hình bình hành.

\(DBCM\)là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

Xét \[\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {BA}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  - \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {MD}  - \overrightarrow {MC}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {CD} \]

Chọn A   Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = CB = a\). (ảnh 1)

Suy ra, \(DBMC\)là hình bình hành.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây là mệnh đề chứa biến?

\(8\)là một số chẵn

Số \(x\) nhỏ hơn \(1\).

TP.HCM ở miền nào của nước Việt Nam.

Học hành tiến bộ nhé!

Xem đáp án

Chọn B

“Số \(x\) nhỏ hơn \(1\)”  là mệnh đề chứa biến.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(M = ( - 3;3)\)\(N = [ - 1;8].\) Xác định tập hợp \(M \cap N\)

\(M \cap N = \left( { - 1;3} \right)\).

\(M \cap N = ( - 3;8]\).

\(M \cap N = [ - 3; - 1)\).

\(M \cap N = [ - 1;3)\).

Xem đáp án

Chọn D

Minh họa hình vẽ

Chọn D Minh họa hình vẽ   Suy ra: \(M \cap N = [ - 1;3)\) (ảnh 1)

Suy ra: \(M \cap N = [ - 1;3)\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

Nếu tổng hai số \[a + b > 2\] thì có ít nhất một số lớn hơn 1.

Trong một tam giác cân hai đường cao bằng nhau.

Nếu tứ giác là hình vuông thì hai đường chéo vuông góc với nhau.

Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3.

Xem đáp án

Chọn B

Xét mệnh đề “Trong một tam giác cân hai đường cao bằng nhau ”. Mệnh đề này có mệnh đề đảo là  “Nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”.

Ta chứng minh mệnh đề đảo này là mệnh đề đúng.

 

Giả sử tam giác ABC có hai đường cao BE và CF bằng nhau.

Xét hai tam giác vuông \(\Delta BCE\) và \(\Delta BCF\) có

w BC là cạnh chung;

w \(BE = CF\) (giả thiết).

Suy ra \(\Delta BCE = \Delta BCF \Rightarrow \widehat {FBC} = \widehat {ECB}\) hay tam giác ABC cân tại A.

Câu 26: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng? (ảnh 1)
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(B = \left\{ {x \in R:1 < x \le 3} \right\}.\)Khẳng định nào đúng?

\(B = \left( {1;3} \right]\).

\(B = \left[ {1;3} \right)\).

\(B = \left( {1;3} \right)\).

\(B = \left[ {1;3} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo cách viết tập con của tập số thực, ta có \(B = \left( {1;3} \right]\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số \(45\) học sinh của lớp \(10A\)\(15\) bạn đạt học lực giỏi, \(20\) bạn đạt hạnh kiểm tốt, trong đó có \(10\) bạn vừa đạt học lực giỏi, vừa đạt hạnh kiểm tốt. Biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải đạt học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, số bạn không được khen thưởng bằng

\(20\).

\(35\).

\(10\).

\(25\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi A là tập hợp các học sinh đạt học lực giỏi

      B là tập hợp các học sinh đạt hạnh kiểm tốt

Ta có \(n\left( A \right) = 15\); \(n\left( B \right) = 20\); \(n\left( {A \cap B} \right) = 10\)

Số học sinh đạt học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt là

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 15 + 20 - 10 = 25.\)

Suy ra, số học sinh không đạt danh hiệu (không được khen thưởng) là

\(45 - 25 = 20\) (học sinh).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An làm một bài thi giữa kỳ I môn Toán. Đề thi gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm và 6 câu hỏi tự luận. Khi làm đúng mỗi câu trắc nghiệm được 0,2 điểm, làm đúng mỗi câu tự luận được 0,5 điểm. Giả sử bạn An làm đúng x câu trắc nghiệm, y câu tự luận. Viết bất phương trình bậc nhất 2 ẩn x, y để đảm bảo bạn An được ít nhất 9 điểm.

\(0,2x + 0,5y \ge 9\).

\(0,5x + 0,2y \ge 9\).

\(0,2x + 0,5y > 9\).

\(0,2x + 0,5y \le 9\).

Xem đáp án

Chọn A

Số điểm phần trắc nghiệm bạn An nhận được khi làm đúng x câu là \(0,2x\).

Số điểm phần tự luận bạn An nhận được khi làm đúng y câu là \(0,5y\).

Do tổng điểm 2 phần (trắc nghiệm và tự luận) ít nhất 9 điểm nên ta có bất phương trình

\(0,2x + 0,5y \ge 9\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không tô đậm trong hình vẽ dưới đây (không chứa biên), biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?

Câu 30: Phần không tô đậm trong hình vẽ dưới đây (không chứa biên), biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?   (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \ge - 2\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 0\\x + 3y < - 2\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \le - 2\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y > - 2\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Chọn D

Miền nghiệm không chứa biên (không lấy dấu “=”) nên ta loại phương án \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \ge  - 2\end{array} \right.\] và phương án \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \le  - 2\end{array} \right.\] (phương án A và phương án C).

Theo hình vẽ, điểm \(\left( {0;1} \right)\)thuộc miền nghiệm. Thay toạ độ này vào hai phương án còn lại, chỉ có phương án \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y < 0\\x + 3y >  - 2\end{array} \right.\] thoả mãn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\].

\[{\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha = 1\].

\[{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha = 1\].

\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 2\].

Xem đáp án

Chọn A

Công thức lượng giác cơ bản \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 2,\;AC = 1\)\(\widehat A = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 1.\)

\(BC = 2.\)

\(BC = \sqrt 2 .\)

\(BC = \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng định lý cô-sin, ta được  \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 (ảnh 1)

Áp dụng định lý cô-sin, ta được

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = {2^2} + {1^2} - 2.2.1.\cos {60^{\rm{O}}} = 3 \Rightarrow BC = \sqrt 3 \).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc \(45^\circ \)và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. Hỏi tại vị trí mới này, chiếc thuyền cách vị trí xuất phát ban đầu của nó bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

\(4,42\,km.\)

\(19,54\,km.\)

\(8,39km\).

\(70,46\,km.\)

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định lý cô-sin, ta được  \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 (ảnh 1)

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ trên. Khoảng cách từ vị trí mới đến vị trị ban đầu chính bằng độ dài đoạn AC. Áp dụng định lý cô-sin trong tam giác ABC, ta được

\(AC = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos {{135}^{\rm{o}}}}  \approx 8,39{\rm{ km}}{\rm{.}}\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình vuông \(ABCD\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} .\)

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CB} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} .\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta mô hình hóa bài toán như (ảnh 1)

Theo hình vẽ, đẳng thức đúng là \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) (cùng hướng và cùng độ dài).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\[ABC\] vuông cân tại \(A\), có cạnh\(AB\)bằng \[a.\] Vectơ \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \] có độ dài bằng

\(a.\)

\(a\sqrt 3 .\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A   Theo hình vẽ, đẳng thức đúng là \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) (cùng hướng và cùng độ dài). (ảnh 1)

 

Ta có \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD} \], với D là đỉnh của hình vuông ABDC.

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = AD = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 .\)

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)

(0,5 điểm).

Cho hình bình hành \(ABCD\). Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  + \o (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {DC} \),

mà tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \[\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \] \( \Rightarrow \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow 0 .\)

Vậy \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow 0 \).

37. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm).

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2} \right\}\)\(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}.\) Hãy liệt kê tất cả các tập hợp \(X\) thỏa mãn \(A \cup X = B.\)

Xem đáp án

Để \(A \cup X = B\) thì \(\left\{ {3;4;5} \right\} \subset X\). Suy ra tất cả có 8 tập \(X\)là

\(\left\{ {3;4;5} \right\}\); \(\left\{ {3;4;5;0} \right\}\); \(\left\{ {3;4;5;1} \right\}\); \(\left\{ {3;4;5;2} \right\}\);

\(\left\{ {3;4;5;0;1} \right\}\); \(\left\{ {3;4;5;0;2} \right\}\) ; \(\left\{ {3;4;5;1;2} \right\}\);\(\left\{ {3;4;5;0;1;2} \right\}\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).

a) Biểu diễn trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y \le 3.\)

b) Một cửa hàng dự định làm kệ sách và bàn làm việc để bán. Mỗi kệ sách cần 5 giờ chế biến gỗ và 4 giờ hoàn thiện. Mỗi bàn làm việc cần 10 giờ chế biến gỗ và 3 giờ hoàn thiện. Mỗi tháng cửa hàng có không quá 600 giờ để chế biến gỗ và không quá 240 giờ để hoàn thiện. Lợi nhuận dự kiến của mỗi kệ sách là 400 nghìn đồng và mỗi bàn làm việc là 750 nghìn đồng. Mỗi tháng cửa hàng cần làm bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Xem đáp án

a) Vẽ đường thẳng \(\Delta :x + 2y - 3 = 0\) đi qua 2 điểm \(A\left( {3;0} \right),B\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\).

Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) có \(0 + 2.0 - 3 < 0\) đúng.

Suy ra miền nghiệm của BPT đã cho là nửa mặt phẳng bờ \(\Delta \) (kể cả \(\Delta \)) chứa điểm \(O\) như hình vẽ

a) Biểu diễn trong hệ trục tọa độ \(O (ảnh 1)

b) Giả sử trong mỗi tháng cửa hàng cần làm \[x\] kệ sách và \[y\] bàn làm việc. \((x,y \in N)\)

Từ giả thiết, ta được hệ bất phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\5x + 10y \le 600\\4x + 3y \le 240\end{array} \right.\]

Mỗi tháng khi bán \[x\] kệ sách và \[y\] bàn làm việc lợi nhuận thu được là

\[F\left( {x;y} \right) = 400x + 750y\]. (nghìn đồng)

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của \[F\left( {x;y} \right)\] khi \[\left( {x;y} \right)\] thỏa mãn hệ bất phương trình trên.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \[OABC\] với tọa độ các đỉnh \[O\left( {0;0} \right),A\left( {0;60} \right),B\left( {24;48} \right),C\left( {60;0} \right)\].

a) Biểu diễn trong hệ trục tọa độ \(O (ảnh 2)

Tính giá trị của biểu thức \[F\] tại các đỉnh của tứ giác này

\[F\left( {0;0} \right) = 0,\quad F\left( {0;60} \right) = 45000,\quad F\left( {24;48} \right) = 45600,\quad F\left( {60;0} \right) = 24000.\]

So sánh các giá trị thu được của \[F\] ta được giá trị lớn nhất cần tìm là \[F\left( {24;48} \right) = 45600.\]

Vậy trong mỗi tháng cửa hàng cần làm \[24\] kệ sách và \[48\] bàn làm việc để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

39. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).

a) Cho tam giác \(ABC\)có \(BC = 6,AC = 5,AB = 4\). Gọi M là điểm thuộc cạnh BC sao cho \(MC = 2MB\), Tính góc B và cạnh AM.

b) Cho tam giác \(ABC\)có \(AB + AC = 13\;(AB > AC),\)góc \(A\) bằng \(60^\circ \), bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng \(\sqrt 3 \). Tính độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

a) 

a) Cho tam giác \(ABC\)có \(B (ảnh 1)

Trong tam giác ABC, tính được

\(\cos B = \frac{{B{A^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2BA.BC}} = \frac{9}{{16}} \Rightarrow B \approx 55,77^\circ \)

Trong tam giác ABM, có \(BM = \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3}.6 = 2\). Áp dụng định lý cô-sin:

\(AM = \sqrt {B{A^2} + B{M^2} - 2BA.BM.\cos B}  = \sqrt {11} .\)

b) Ta có

 \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{a + b + c}}{2}r \Rightarrow bc = 2(a + b + c)\);

 \[\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\].

Kết hợp với giả thiết, ta được hệ phương trình  \(\left\{ \begin{array}{l}b + c = 13\\bc = 2(a + b + c)\\\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình này, ta được 2 nghiệm \(\left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 8\\c = 5\end{array} \right.;\quad \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 5\\c = 8\end{array} \right.\).

 Đối chiếu điều kiện \(c > b\), ta được kết quả \(a = 7,\;b = 5,\;c = 8.\)