Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT chuyên Trần Phú (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT chuyên Trần Phú (Hải Phòng) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(2x - 3y \le 6\)?

\(\left( {5;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

\(\left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có cặp số  \(\left( {0;1} \right)\): \(2.0 - 3.1 =  - 3 < 6\) suy ra cặp số \(\left( {0;1} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(2x - 3y \le 6\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau:

\(\left( 1 \right)\). \(\left\{ \begin{array}{l}x - 4y \le 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\)                                                \(\left( 2 \right)\). \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y > 5\\{x^2} > 3y\end{array} \right.\)

\(\left( 3 \right)\). \(\left\{ \begin{array}{l}x - \sqrt y  > 2\\x + 3y > 0\end{array} \right.\)                                               \(\left( 4 \right)\). \(\left\{ \begin{array}{l}x >  - 2\\5x - \sqrt 3 y < \sqrt {11} \end{array} \right.\)

Hỏi có bao nhiêu hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Có 2 hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) là  \(\left\{ \begin{array}{l}x - 4y \le 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\) và  \(\left\{ \begin{array}{l}x >  - 2\\5x - \sqrt 3 y < \sqrt {11} \end{array} \right.\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo định lí sin: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) với các cạnh \(AB = c,\,\,AC = b,\,\,BC = a\). Gọi \(R,\,\,r,\,\,S\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác \(ABC\). Công thức nào sau đây sai?

\[S = \frac{1}{2}ab\sin A\].

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\[S = \frac{{abc}}{{4R}}\].

\[S = \frac{{\left( {a + b + c} \right)r}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn A

Công thức tính diện tích sai là \[S = \frac{1}{2}ab\sin A\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\Delta ABC\)\[BC = a\], \[AC = b\], \[AB = c\]. Đẳng thức nào sau đây sai?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[{c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ab\cos C\].

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].

\[{c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ab\cos A\].

Xem đáp án

Chọn D

Biểu thức định lí cosin sai là \[{c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ab\cos A\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số phần tử của tập hợp X=x∈ℚx2−3x−4x2−3=0 là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

Xét phương trình  \[\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)\left( {{x^2} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 3x - 4 = 0\\{x^2} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 4\\x =  - \sqrt 3  \notin \mathbb{Q}\\x = \sqrt 3  \notin \mathbb{Q}\end{array} \right.\]

Vậy \(X = \left\{ { - 1;4} \right\}\) có 2 phần tử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;5;7} \right\}\)\(B = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập \(X\)thỏa mãn \(X \subset A\)\(X \subset B\)?

3.

4.

6.

2.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(X \subset A\) và \(X \subset B\) suy ra \(X \subset A \cap B = \left\{ {1;2} \right\}\).

Vậy tập \(X\) có thể là các tập hợp sau: \(\phi ,\,\,\left\{ 1 \right\},\,\,\left\{ 2 \right\},\,\,\left\{ {1;2} \right\}\). Vậy có 4 tập hợp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(BC = \sqrt 3 {\rm{ cm}}\), \(AC = \sqrt 2 {\rm{ cm}}\), \(AB = 1{\rm{ cm}}\). Đường trung tuyến \(AM\) có độ dài là

\(1{\rm{ cm}}\).

\(1,5{\rm{ cm}}\).

\(\frac{5}{2}{\rm{ cm}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[A{M^2} = \frac{{2\left( {A{B^2} + A{C^2}} \right) - B{C^2}}}{4} = \frac{{2\left( {{1^2} + {{\sqrt 2 }^2}} \right) - {{\sqrt 3 }^2}}}{4} = \frac{3}{4} \Rightarrow AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] (cm).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha .\]

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha .\)

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha .\)

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\)

Xem đáp án

Chọn B

Đẳng thức đúng là \(\cot \left( {180^\circ  - \alpha } \right) =  - \cot \alpha .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left( { - 2;1} \right)\). Tập hợp \({C_\mathbb{R}}A\) bằng

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right]\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\)\(\left( {0^\circ < \alpha < 90^\circ } \right)\). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{5}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ  \Rightarrow \cos \alpha  > 0\).

Từ \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha  = \frac{3}{5}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây không làbất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x + 1 > 0\).

\(x + y < 2xy\).

\( - x + 4y \ge 3\).

\(y \ge 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Bất phương trình không là bất phương trình bậc nhất một ẩn là \(x + y < 2xy\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề  khẳng định rằng:

Chỉ có một số thực có bình phương bằng \(3\).

Bình phương của mỗi số thực bằng \(3\).

Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng \(3\).

Nếu \(x\) là số thực thì \({x^2} = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Phát biểu mệnh đề  là: Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng \(3\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây đúng?

\(5\left( {{{\cos }^2}\frac{\alpha }{5} + {{\sin }^2}\frac{\alpha }{5}} \right) = 5.\)

\({\cos ^2}\frac{\alpha }{2} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{2} = \frac{1}{2}.\)

\({\cos ^2}\frac{\alpha }{3} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{3} = 3.\)

\({\cos ^2}\frac{\alpha }{4} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{4} = \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Do \({\cos ^2}\frac{\alpha }{5} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{5} = 1 \Rightarrow 5\left( {{{\cos }^2}\frac{\alpha }{5} + {{\sin }^2}\frac{\alpha }{5}} \right) = 5.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(\Delta ABC\) có diện tích \(S = 10\sqrt 3 \), nửa chu vi \(p = 10\). Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) của \(\Delta ABC\)

\(\sqrt 3 \,.\)

\(3.\)

\(2.\)

\(\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(S = pr \Leftrightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Mệnh đề đúng là: Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\2x - 3y + 2 > 0\end{array} \right.\)?

\(M\left( {1\,;1} \right)\).

\(P\left( { - 1\,; - 1} \right)\).

\(O\left( {0\,;0} \right)\).

\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy điểm  \(N\left( { - 1\,;1} \right)\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}( - 1) + 1 - 2 =  - 2 < 0\\2.\left( { - 1} \right) - 3.1 + 2 =  - 3 < 0\end{array} \right.\). Vậy \(N\left( { - 1\,;1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\2x - 3y + 2 > 0\end{array} \right.\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\},\,\,\;B = \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\). Tập hợp \(A\backslash B\) bằng

\(\left\{ {0;1;5;6} \right\}.\)

\(\left\{ {2;3;4} \right\}.\)

\(\left\{ {5;6} \right\}.\)

\(\left\{ {0;1} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(A\backslash B = \left\{ {0;1} \right\}\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \left. \mathbb{R} \right|4 < x \le 9} \right\}\). Tập A là tập nào sau đây?

\[\left[ {4;9} \right]\].

\((4;9]\).

\[{\rm{[4}};9)\].

\(\left( {4;9} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập hợp \(A = \left( {4\,;9} \right]\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ {2;5} \right]\), \(B = \left( {3;10} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) bằng

\[{\rm{[2}};3)\].

\(\left( {3;5} \right]\).

\(\left[ {5;10} \right)\).

\(\left[ {2;10} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(A \cup B = \left[ {2;10} \right)\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\). Công thức nào sau đây sai?

\[\sin C = \frac{c}{{2R}}\,.\]

\[a = 2R\sin A\,.\]

\[b\sin B = 2R\,.\]

\[\sin B = \frac{{b\sin A}}{a}\,.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có định lí sin: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = \,2R\] nên công thức sai là  \[b\sin B = 2R\,.\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\]\[\widehat C = {150^0},\;BC = \sqrt 3 ,AC = 2.\] Tính cạnh \(AB\).

\[\sqrt 3 .\]

\(10\).

\(1\).

\[\sqrt {13} \].

Xem đáp án

Chọn D

Theo định lí cosin: \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^3} - 2.AC.BC.\cos C = {2^2} + {\sqrt 3 ^3} - 2.2.\sqrt 3 .\cos {150^{\rm{o}}} = 13 \Rightarrow AB = \sqrt {13} \)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A có 40 học sinh trong đó có 10 bạn học sinh giỏi Toán, 15 bạn học sinh giỏi Lý và 22 bạn không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Lý. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn vừa giỏi Toán vừa giỏi Lý?

\(15\).

\(10\).

\(7\).

\(18\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh giỏi Toán.

Gọi \(B\) là tập hợp các học sinh giỏi Lý.

Theo bài ra ta có: \[n\left( A \right) = 10,\,\,n\left( B \right) = 15\] và \(n\left( {A \cup B} \right) = 40 - 22 = 18\).

Ta có:

\[n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 10 + 15 - 18 = 7\].

Vậy số học sinh vừa giỏi Toán vừa giỏi Lý của lớp 10A là 7.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cot \alpha < 0.\)

\(\sin \alpha < 0.\)

\(\cos \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha > 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\alpha \) là góc tù nên \(\cot \alpha  < 0.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề chứa biến với \[x\] là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(P\left( 5 \right)\).

\(P\left( 4 \right)\).

\(P\left( 1 \right)\).

\(P\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:  là mệnh đề đúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp trung thu, hai bạn Minh và Ngọc muốn mua quà cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn ở khu phố. Tổng số tiền hai bạn có là 1 triệu đồng. Một chiếc bánh trung thu có giá là 30 nghìn đồng, một chiếc đèn ông sao có giá 10 nghìn đồng. Gọi \(x\)\(y\) lần lượt là số bánh trung thu và số đèn ông sao mà hai bạn định mua. Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) thể hiện số tiền hai bạn đã mua quà mà không vượt quá số tiền hai bạn có.

\[3x + y \ge 100\].

\[3x + y \le 10\].

\[x + 3y \le 100\].

\[3x + y \le 100\].

Xem đáp án

Chọn D

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) thể hiện số tiền hai bạn đã mua quà mà không vượt quá số tiền 1 triệu đồng là \(30x + 10y \le 1000 \Leftrightarrow 3x + y \le 100\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\exists n \in \mathbb{N}:{n^2} = n\)”.

\(\exists x \in \mathbb{R}:x < 1\)”.

\(\forall n \in \mathbb{N}:n \le 2n\)”.

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} > 0\)”.

Xem đáp án

Chọn D

Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} > 0\)” là mệnh đề sai vì \(\exists x = 0\) mà \({0^2} > 0\) không thỏa mãn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 24,\,b = 13,\,c = 15.\) Tính \[\widehat A\].

\(28^\circ 37'.\)

\(58^\circ 24'\,.\)

\(33^\circ 34'\,.\)

\(117^\circ 49'\,.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{24}^2}}}{{2.13.15}} =  - \frac{7}{{15}} \Rightarrow \widehat A \approx {117^{\rm{o}}}49'\]

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\(\sin 90^\circ < \sin 100^\circ \).

\(\tan 85^\circ < \tan 125^\circ \).

\(\cos 95^\circ > \cos 100^\circ \).

\(\cos 145^\circ > \cos 125^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Bất đẳng thức đúng là \(\cos 95^\circ  > \cos 100^\circ \).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;5} \right)\), \(B = \left( {1;7} \right)\). Tập hợp \(A \cap B\) bằng

\(\left( {1;5} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

\(\left( { - \infty ;7} \right)\).

\[\left( {5;7} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(A \cap B = \left( {1;5} \right)\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “\[\forall x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 > 0\]” là

\[\forall x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 \le 0\].

\[\exists x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 > 0\].

\[\forall x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 < 0\].

\[\exists x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 \le 0\].

Xem đáp án

Chọn D

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\[\forall x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 > 0\]” là “\[\exists x \in \mathbb{R},\,{x^2} + 3x + 5 \le 0\]”.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền tam giác OAB là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

Câu 32: Miền tam giác OAB là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x - 2y \ge - 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\x + 2y \ge - 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\x - 2y \ge - 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \le 0\\x - 2y \ge 2\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Chọn C

+ Ta có các đường thẳng \(OA,\,\,OB,\,\,AB\) có phương trình lần lượt là \(x = 0,\,\,y = 0,\,\,x - 2y =  - 2\).

+ Điểm \(M\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) thuộc miền tam giác \(OAB\) và là một điểm biểu diễn nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\x - 2y \ge  - 2\end{array} \right.\).  Vậy miền tam giác \(OAB\) là miền nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\x - 2y \ge  - 2\end{array} \right.\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không bị gạch (kể cả bờ) trong hình vẽ là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

Câu 33: Phần không bị gạch (kể cả bờ) trong hình vẽ là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\(x - y \ge 1\).

\(x - y \le 1\).

\(x + y > 1\).

\(x + y \le 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(x - y = 1\) đi qua hai điểm \(\left( {0; - 1} \right),\,\,\left( {1;0} \right)\).

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\). Vậy bất phương trình có miền nghiệm như hình vẽ là  \(x - y \le 1\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(a = 6,b = 8,c = 10.\)Diện tích \(S\) của \(\Delta ABC\)

\(12.\)

\(30.\)

\(48.\)

\(24.\)

Xem đáp án

Chọn D

Cách 1. Ta có nửa chu vi là \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{6 + 8 + 10}}{2} = 12\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \sqrt {12.\left( {12 - 6} \right).\left( {12 - 8} \right).\left( {12 - 10} \right)}  = 24\).

Cách 2. Ta có \({a^2} + {b^2} = {c^2}\) suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại C.

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \frac{1}{2}.6.8 = 24\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

Mùa thu Hải Phòng đẹp quá!

Các em hãy làm bài thật tốt nhé!

Bạn có thấy đề thi môn Toán dễ không?

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Xem đáp án

Chọn D

Phát biểu là một mệnh đề: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”.

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;5} \right],{\rm{ }}B = \left[ {2m - 1;2m + 3} \right)\).

a) Tìm tập hợp \(A \cap \mathbb{Z}\).

b) Tìm \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

b) \(A \cap B = \emptyset  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 3 \le  - 1\\2m - 1 > 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le  - 2\\m > 3\end{array} \right.{\rm{         }}\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin x + \cos x = \frac{1}{5}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \left| {\sin x - \cos x} \right|\).

Xem đáp án

Ta có: \({P^2} = {\left( {\sin x - \cos x} \right)^2} = 1 - 2\sin x.\cos x\)

Theo giả thiết: \(\sin x + \cos x = \frac{1}{5} \Rightarrow {\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = \frac{1}{{25}}\) \( \Rightarrow {\sin ^2}x + 2\sin x.\cos x + {\cos ^2}x = \frac{1}{{25}} \Rightarrow 1 + 2\sin x.\cos x = \frac{1}{{25}}\)

\( \Rightarrow 2\sin x.\cos x =  - \frac{{24}}{{25}}\)

Do đó: \({P^2} = 1 + \frac{{24}}{{25}} = \frac{{49}}{{25}} \Rightarrow P = \frac{7}{5}\) (vì \(P \ge 0\)).

38. Tự luận
1 điểm

Từ hai vị trí \(A\) và \(B\) của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh \(C\) của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70\,m\), phương nhìn \(AC\) tạo với phương nằm ngang một góc \(30^\circ \), phương nhìn \(BC\) tạo với phương nằm ngang một góc \(15^\circ 30'\) (như hình vẽ). Tính độ cao \(CH\) của ngọn núi so với mặt đất (làm tròn đến hàng phần chục).

Từ hai vị trí \(A\) và \(B\) của một tòa nhà, n (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ hai vị trí \(A\) và \(B\) của một tòa nhà, n (ảnh 2)

Ta có: \(\,\widehat {ABC} = 90^\circ \, + \,15^\circ 30'\, = \,105^\circ 30'\).

\(\widehat {ACB} = 180^\circ \, - \widehat {ABC} - \widehat {BAC} = 180^\circ \, - 60^\circ  - \,105^\circ 30'\, = \,14^\circ 30'\).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta ABC\), ta có:

\[\frac{{AC}}{{\sin \,\widehat {ABC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \,\widehat {ACB}}} \Rightarrow AC = \frac{{70.\sin \,105^\circ 30'}}{{\sin \,14^\circ 30'}} \approx 269,4\left( m \right)\].

\(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có \[\widehat {ACH} = 30^\circ \] nên \(CH = \frac{{AC}}{2} \approx 134,7\,\left( m \right)\).

39. Tự luận
1 điểm

Một xưởng có máy cắt máy tiện dùng để sản xuất trục sắt đinh ốc. Sản xuất 1 tấn trục sắt thì lần lượt máy cắt chạy trong 3 giờ và máy tiện chạy trong 1 giờ, tiền lãi là 2 triệu đồng. Sản xuất 1 tấn đinh ốc thì lần lượt máy cắt và máy tiện chạy trong 1 giờ, tiền lãi là 1 triệu đồng. Một máy không thể sản xuất cả 2 loại. Máy cắt làm không quá 6 giờ/ngày, máy tiện làm không quá 4 giờ/ngày. Hỏi một ngày xưởng nên sản xuất bao nhiêu tấn mỗi loại để tiền lãi cao nhất?

Xem đáp án

Gọi  là số tấn trục sắt và đinh ốc sản xuất trong một ngày.

Số tiền lãi mỗi ngày là: \(L(x,y) = 2x + y\) (triệu đồng).

Số giờ làm việc mỗi ngày của máy cắt là: \[3x + y\] (giờ).

Số giờ làm việc mỗi ngày của máy tiện là: \(x + y\) (giờ).

Theo giả thiết bài toán ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 6\\x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\,\)\(\left( * \right)\)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*)

Một xưởng có máy cắt và máy tiện dùng để sản xuất trục sắt và đinh ốc. Sản xuất 1 tấn trục sắt thì lần lượt máy cắt chạy trong 3 giờ và máy tiện chạy trong 1 giờ, tiền lãi là 2 triệu đồng. (ảnh 1)

Miền nghiệm của \((*)\) là miền tứ giác \(OABC\)như hình vẽ với \(O(0;0),A(2;0),B(1;3),C(0;4)\).

Ta có: \(L(0;0) = 0,L(2;0) = 4,L(1,3) = 5,L(0,4) = 4\).

Suy ra: GTLN của \(L\left( {x;y} \right)\) bằng \(5\) khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;3} \right)\)

Vậy một ngày xưởng nên sản xuất 1 tấn trục sắt và 3 tấn đinh ốc để tiền lãi cao nhất.