Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1024 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn A, B, C, D.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Trong các câu sau, câu nào không phải mệnh đề?

Hôm nay lạnh thế nhỉ?

\(\sqrt {151} \) là số vô tỷ.

Tích véctơ với một số là một số.

\[100\] là số chẵn.

Xem đáp án

Chọn A

“Hôm nay lạnh thế nhỉ?” là câu hỏi, không phải câu khẳng định nên không phải là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ Ven dưới đây là biểu diễn cho tập hợp nào?
Biểu đồ Ven dưới đây là biểu diễn cho tập hợp nào? (ảnh 1)

\(A\backslash B.\)

\(A \cup B.\)

\(A \cap B.\)

\(B\backslash A.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x,y để ba tập hợp \(A = \left\{ {1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 4} \right\}\), \(B = \left\{ {4{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x} \right\}\) và \(C = \left\{ {4{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x;y} \right\}\) bằng nhau. 

\[x = y = 1\].

\[x = y = 1\] hoặc \[x = 1,y = 4\].

\[x = 1,y = 4\].

\[x = 4,y = 1\] hoặc \[x = y = 4\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Vì \(A = B\) nên \(x = 1\).

Do \(B = C\) nên \(x = y = 1\) hoặc \(y = 4\).

Vậy \[x = y = 1\] hoặc \[x = 1,y = 4\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( {1;5} \right];B = \left( {2;7} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\) là 

\(\left( {1;2} \right].\)

\(\left( {2;5} \right).\)

\(\left( { - 1;7} \right].\)

\(\left( { - 1;2} \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

\(A\backslash B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\backslash x \in A{\rm{ va }}x \notin B} \right\} \Rightarrow x \in \left( {1;2} \right]\).

Đáp án đúng là B (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(\left[ { - 4;1} \right) \cup \left( { - 2;3} \right]\) chứa bao nhiêu số nguyên dương?

\(7\).

\(6\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

- Vì \(\left[ { - 4;1} \right) \cup \left( { - 2;3} \right]\) gồm các phần tử thuộc tập hợp \(\left[ { - 4;1} \right)\) hoặc thuộc \(\left( { - 2;3} \right]\) nên \(\left[ { - 4;1} \right) \cup \left( { - 2;3} \right] = \left[ { - 4;3} \right].\) Tập hợp \(\left[ { - 4;1} \right) \cup \left( { - 2;3} \right]\) chứa bao nhiêu số nguyên âm là \(1;2;3\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 3y > 0.\)

\({x^2} + {y^2} < 2.\)

\(x + {y^2} \ge 0.\)

\(x + y \ge 0.\)

Xem đáp án

Chọn D

\(x + y \ge 0\) là bất phương trình bậc nhất 2 ẩn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền không tô màu (kể cả các đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào? 
Chọn D \(x + y \ge 0\) là bất phương trình bậc nhất 2 ẩn. (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 \le 0\\2x - y + 4 \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 \ge 0\\2x - y + 4 \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 \le 0\\2x - y + 4 \ge 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 \ge 0\\2x - y + 4 \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C

- Chọn điểm \(M\left( { - 1;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

- Thử vào từng hệ bất phương trình ta thấy hệ bất phương trình ở đáp án D thỏa mãn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?

\(\cos 45^\circ = \sin 45^\circ \).

\(\cos 45^\circ = \sin 135^\circ \).

\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\sin 60^\circ = \cos 120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\\cos {120^0} =  - \cos {60^0} =  - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \sin {60^0} \ne \cos {120^0}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\), với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{2}{3}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{2}{3}.\)

\(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

- Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \[\cos \alpha  < 0\]

- Ta có \(\sin \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\), \(BC = 5\). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng

\(1.\)

\(\frac{8}{9}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6\]\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {6.3.4.1}  = 6\)

Suy ra \(r = \frac{S}{p} = 1\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho ba tập hợp \(A = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 5} \right]\) ;\({\rm B} = \left[ { - 2;3} \right]\)và \(C = \left[ {2m - 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2m + 2} \right]\).

a

Giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) là \(\left[ { - 2;5} \right]\).

ĐúngSai
b

Tập hợp \[A \cap \mathbb{Z}\]gồm \(4\) phần tử.

ĐúngSai
c

Tập hợp \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Để \(A \cup C\) là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(3 \le 2m \le 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta biểu diễn hai tập hợp \(A\) và B trên trục số

Suy ra \(A \cap B = \left( {2;\,3} \right]\)nên mệnh đề Sai.

b) Ta có \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ {{\mkern 1mu} 3;4;5} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( {A \cap \mathbb{Z}} \right) = 3\) nên mệnh đề sai.

c) Ta có sự biểu diễn tập hợp \(A\)

Suy ra \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\) nên mệnh đề Sai.

d) Để \(A \cup C\)_là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).

Nhận xét: Kí hiệu \(\left| X \right|\) là độ dài của khoảng/nửa khoảng/đoạn \(X\), khi đó \(\left| E \right| = 3\); \(\left| F \right| = 5\).

* TH1: \(A \cup C = C \Leftrightarrow A \subset C \Leftrightarrow 2m - 3 \le 2 < 5 \le 2m + 2 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).

* TH2: \(A \cup C \ne C \Rightarrow \left| {A \cup C} \right| > \left| C \right| = 5\)\( \Rightarrow m \in \emptyset \).

\(A \cup C\)là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\). Do đó d) đúng.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = 3,AC = 2,\hat A = {60^0}\]. Trên cạnh \[BC\] lấy điểm M nằm giữa B và \[C\]. 
a

\[\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.BC}}\].

ĐúngSai
b

\[r = \sqrt 7 \].

ĐúngSai
c

\[\cos B = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\].

ĐúngSai
d

Độ dài AM nhỏ nhất bằng \[\frac{{189}}{{49}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \[\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}}\], suy ra mệnh đề Sai.

b) \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 9 + 4 - 2.3.2.\cos {60^0} = 7\] \[ \Rightarrow BC = \sqrt 7 \].

\[S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \hat A = \frac{1}{2}3.2.\sin {60^0} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] và \[S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{{3 + 2 + \sqrt 7 }} \approx 0,34\]

Suy ra mệnh đề sai.

c) \[\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{9 + 7 - 4}}{{2.3.\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\], suy ra mệnh đề đúng.

d) Với \[M\] tùy ý nằm giữa \[B\] và \[C\], ta có

\[A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB.BM.\cos B = 9 + B{M^2} - 2.3.BM.\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]

\[ = B{M^2} - \frac{{12\sqrt 7 }}{7}BM + 9 = {\left( {BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7}} \right)^2} + \frac{{189}}{{49}} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow A{M^2} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow AM \ge \frac{{\sqrt {189} }}{7}\].

Dấu bằng xảy ra khi \[BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7} = 0 \Leftrightarrow BM = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\] hay \[BM = \frac{6}{7}BC\].

Suy ra mệnh đề sai.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Tự luận.

Thí sinh trình bày bài làm từ câu 1 đến câu 3.

a) Xác định tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: \(( - 3;5] \cap (2; + \infty )\)
b) Cho hai tập hợp: \(A = [m - 3;m + 2],B = ( - 3;5)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để: \(A \subset B\)
Xem đáp án

a) Xác định tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: \(( - 3;5] \cap (2; + \infty )\)

Biểu diễn chúng trên trục số

0.25

\(( - 3;5] \cap (2; + \infty ) = \left( {2;5} \right]\)

0.25

b) Cho hai tập hợp: \(A = [m - 3;m + 2],B = ( - 3;5)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để: \(A \subset B\)

                                                        Lời giải

Để \(A \subset B\) thì \( - 3 < m - 3 < m + 2 < 5\)

0.25

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m - 3}\\{m + 2 < 5}\end{array} \Leftrightarrow 0 < m < 3} \right.\). Suy ra có 2 giá trị nguyên của \(m\) để: \(A \subset B\)

 

0.25

14. Tự luận
• 1 điểm
Người ta cần trang trí một họa tiết như hình vẽ bằng cách sơn kín phần được tô đậm. Biết chi phí để sơn 1 mét vuông là 350 nghìn đồng, tam giác trong hình vẽ có các cạnh lần lượt là 5 mét, 7 mét, 7 mét. Hỏi số tiền cần bỏ ra là bao nhiêu nghìn đồng để hoàn thành việc sơn trang trí họa tiết đó (làm tròn đến đơn vị).
Người ta cần trang trí một họa tiết như hình vẽ bằng cách sơn kín phần được tô đậm. Biết chi phí để sơn 1 mét vuông là 350 nghìn đồng, tam giác trong hình vẽ có các cạnh lần lượt là 5 mét, 7 mét, 7 mét. (ảnh 1)
Xem đáp án

Dùng công thức Heron ta tính được diện tích của tam giác là \({S_1} = \frac{{15\sqrt {19} }}{4}\) m2.

0.25

Ta có: \({S_1} = pr\) ta tính được bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là \(r = \frac{{15\sqrt {19} }}{{38}}\) m.

0.25

Tính được diện tích hình tròn là \({S_2} = \pi {r^2} = \frac{{225\pi }}{{76}}\) m2.

0.25

Diện tích cần sơn là \(S = {S_1} - {S_2} = \frac{{15\sqrt {19} }}{4} - \frac{{225\pi }}{{76}} \approx 7,045\) m2.

Số tiền cần bỏ ra bằng \(S.350 \approx 2466\) nghìn đồng.

0.25

15. Tự luận
• 1 điểm

Một hộ nông dân định trồng đậu và cà trên diện tích \(800\)m2. Nếu trồng đậu thì cần \(20\) công nhân và thu \(3.000.000\) đồng trên \(100\)m2, nếu trồng cà thì cần \(30\) công nhân và thu \(4.000.000\) đồng trên \(100\)m2. Tính số tiền (triệu đồng) mà hộ nông dân thu được nhiều nhất khi tổng số công nhân không quá \(180\)

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số m2 đất trồng đậu, \(y\) là số m2 đất trồng cà. Điều kiện \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).

Số tiền thu được là \(T = 3x + 4y\) triệu đồng.

Theo bài ra ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\2x + 3y \le 18\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)

0.25*2

Đồ thị:

  Vậy số tiền mà hộ nông dân thu được nhiều (ảnh 1)

Dựa đồ thị ta có tọa độ các đỉnh \(A\left( {0;6} \right)\), \(B\left( {6;2} \right)\), \(C\left( {8;0} \right)\), \(O\left( {0;0} \right)\).

0.25

Tính giá trị của biểu thức \(T = 3x + 4y\) tại các đỉnh của tứ giác \[OABC\], ta thấy T lớn nhất khi \(x = 6\); \(y = 2\).

Vậy số tiền mà hộ nông dân thu được nhiều nhất là \(T = 3 \times 6 + 4 \times 2 = 26\) (triệu đồng).

 

0.25