Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10126 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho \[A = \left( {2;0} \right)\], \[B = \left( {0;2} \right)\]. Tính độ dài đường phân giác trong \[OD\] của tam giác \[OAB\].

\[\sqrt 2 \].

\[2\].

\[2\sqrt 2 \].

\[1\].

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {OA}  = \left( {2;0} \right)\], \[\overrightarrow {OB}  = \left( {0;2} \right)\], \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2} \right)\].

Suy ra \[OA = 2\], \[OB = 2\], \[AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \].

Khi đó \[OA = OB\], \[O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\] nên tam giác \[OAB\] vuông cân tại \[O\].

Do đó đường phân giác trong \[OD\] của tam giác \[OAB\] vừa là đường trung tuyến.

Vậy \[OD = \frac{1}{2}.AB = \frac{1}{2}.2\sqrt 2  = \sqrt 2 \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho hai véctơ \[\vec a\] và \(\vec b\) biết \(\vec a = \left( {1; - 2} \right),\) \(\vec b = \left( { - 1; - 3} \right)\). Tính góc giữa hai véctơ \(\vec a\) và \(\vec b\).

45°.

30°.

60°.

90°).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a.\vec b}}{{\left| {\vec a} \right|.\left| {\vec b} \right|}} = \frac{{1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right)}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Như vậy a→,b→=45°

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\)đi qua điểm \(A\left( {3;0} \right)\).và có vecto chỉ phương \(\vec u = \left( {2;1} \right)\).

\(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = t\end{array} \right.\,\).

\(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1\end{array} \right.\,\).

\(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1\end{array} \right.\,\).

\(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = t\end{array} \right.\,\).

Xem đáp án

Ta có phương trình tham số của đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = t\end{array} \right.\,\left( {\forall \,t \in \mathbb{R}} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(\left( d \right)\), biết \(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {2, - 1} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\vec u = \left( {3;2} \right)\).

\( - 2x + 3y + 7 = 0\).

\( - 2x - 3y + 7 = 0\).

\( - 3x + 2y + 7 = 0\).

\(3x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Vì \(\left( d \right)\) có vecto chỉ phương \(\vec u = \left( {3;2} \right)\) nên \(\left( d \right)\) có một vecto pháp tuyến là \(\vec n = \left( { - 2;3} \right)\)

Ta có phương trình tổng quát của \(\left( d \right)\) là: \( - 2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2x + 3y + 7 = 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {3\,;\,4} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2\,;\,2} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {3\,;\,4} \right)\) nên \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1\,;\,1} \right)\).

Vậy phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và đường kính bằng 10 là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 10\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Ta có: Đường kính bằng 10 suy ra bán kính bằng 5. Vậy phương trình đường tròng tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) bán kính bằng 5 là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). \(M\) là điểm thuộc \(\left( E \right)\) sao cho \(M{F_1} = M{F_2}\). Khi đó tọa độ điểm \(M\)là:

\({M_1}\left( {0;1} \right);{M_2}\left( {0; - 1} \right)\).

\({M_1}\left( {0;2} \right);{M_2}\left( {0; - 2} \right)\).

\({M_1}\left( { - 4;0} \right);{M_2}\left( {4;0} \right)\).

\({M_1}\left( {0;4} \right);{M_2}\left( {0; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1;(a,b > 0)\)

Nên \(a = 4;b = 2\).

Vì \(M{F_1} = M{F_2}\) nên \(M\)thuộc đường trung trực của \({F_1}{F_2}\), chính là trục \(Oy\).

\(M\)là điểm thuộc \(\left( E \right)\) nên \(M\)là giao điểm của elip với trục \(Oy\).

Vậy \({M_1}\left( {0;2} \right);{M_2}\left( {0; - 2} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[B\] có \[\widehat {ABC} = 120^\circ \]. Khi đó góc giữa hai véctơ \(\overrightarrow {BA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng

120​​°.

60​​°.

30.

90​​°

Xem đáp án

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[B\] có góc {ABC} = 120 độ  Khi đó góc giữa hai véctơ (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(M,N\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NM}  =  - 4\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

\(MN = 4\).

\(MN = 2\).

\(MN = 16\).

\(MN = 256\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NM}  = \left| {\overrightarrow {MN} \left| . \right|\overrightarrow {NM} } \right|.{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {NM} } \right) = M{N^2}.{\rm{cos}}{180^ \circ } =  - M{N^2}\).

Do đó: \( - M{N^2} =  - 4 \Rightarrow MN = 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho tam giác \[ABC\] có diện tích là 16. Biết \[B = \left( {1;2} \right)\],\[C = \left( {5;2} \right)\]. Tính độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh \[A\].

\[16\].

\[4\].

\[8\].

\[2\].

Xem đáp án

Gọi \[H\] là chân đường cao xuất phát từ đỉnh \[A\] của tam giác \[ABC\].

\[\overrightarrow {BC}  = \left( {4;0} \right) \Rightarrow BC = 4\].

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AH.BC \Rightarrow AH = \frac{{2.{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} = \frac{{2.16}}{4} = 8.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa 2 đường thằng delta 1 : 6x -5y +15=0 (ảnh 1)

60O

0O

90O

45O

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng  là \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {6; - 5} \right)\;\].

Véctơ chỉ phương của \[{\Delta _2}\;\] là \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 6;5} \right)\;\]\[ \Rightarrow \;\]vectơ pháp tuyến của đường thẳng  là \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {5;6} \right)\;\].

Ta có:\[\overrightarrow {{n_1}} \overrightarrow {{n_2}}  = 0 \Leftrightarrow \;\overrightarrow {{n_1}}  \bot \overrightarrow {{n_2}} \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \(x - 2y + 5 = 0\) và điểm \(M\left( {3; - 1} \right)\). Trên \(\left( d \right)\) lấy 2 điểm \(N\) và \(P\) sao cho khoảng cách giữa chúng luôn là 4. Tính \({S_{\Delta MNP}}\).

\(2\sqrt 5 \).

\(\sqrt 5 \).

\(3\sqrt 5 \).

\(4\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Ta có: \({d_{\left( {M,\left( d \right)} \right)}} = \frac{{\left| {{x_M} - 2{y_M} + 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\sqrt 5 \).

Khi đó: \({S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{2}{d_{\left( {M,\left( d \right)} \right)}}.NP = \frac{1}{2}2\sqrt 5 .4 = 4\sqrt 5 \)

13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(\Delta \) qua \(M(2; - 3)\) và vuông góc với \(AB\) và \(A(1,5),B( - 4,7)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \( - 5x + 2y + 16 = 0\)

ĐúngSai
b

\(\Delta \) đi qua \(A( - 1,2)\) và \(B(3, - 1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(3x + 4y - 5 = 0\)

ĐúngSai
c

\(\Delta \) qua \(A( - 3,5),\Delta \bot d:x - 2y + 3 = 0\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + y - 2 = 0\)

ĐúngSai
d

\(\Delta \) qua \(A( - 1,2)\Delta //d:x = 3\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + y - 1 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Qua \(M(2; - 3)\) và vuông góc với \(AB\) và \(A(1,5),B( - 4,7)\)

\(M(2; - 3) \in \Delta \). Vì \(\Delta  \bot AB \Rightarrow \) Vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = \overrightarrow {AB}  = ( - 5,2)\)

\(\Delta : - 5(x - 2) + 2(y + 3) = 0 \Leftrightarrow  - 5x + 2y + 16 = 0\)

b) Vì \(\Delta \) đi qua \(A\) và \(B\)

\( \Rightarrow \) vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {AB}  = (4, - 3)\)

\( \Rightarrow \) vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = (3,4)\)

Ta có: \(A( - 1,2) \in \Delta \) nên

Phương trình tổng quát của \(\Delta :3(x + 1) + 4(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 5 = 0\)

c) Qua \(A( - 3,5),\Delta  \bot d:x - 2y + 3 = 0\)

\(A( - 3,5) \in \Delta \). Vì \(\Delta  \bot d \Rightarrow \) vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  \bot \overrightarrow {{n_d}}  = (1, - 2)\)

\( \Rightarrow \) Vectơ pháp tuyến của \(\Delta :\overrightarrow {{n_\Delta }}  = (2,1)\)

Phương trình tổng quát của \(\Delta :2(x + 3) + 1(y - 5) = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 1 = 0\)

d) Qua \(A( - 1,2),\Delta //d:x = 3\)

\(A( - 1,2) \in \Delta \).

Vì \(\Delta //d:x + 0y - 3 = 0 \Rightarrow \) vectơ pháp tuyến của \(\Delta :\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_d}}  = (1,0)\)

Phương trình tổng quát của \(\Delta :1(x + 1) + 0(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x + 1 = 0\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \((C)\) đi qua \(A(9;9)\) và tiếp xúc với \(Oy\) tại \(K(0;6)\). Khi đó:

a

Đường tròn \((C)\) có đường kính bằng \(10\)

ĐúngSai
b

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M\left( {5;1} \right)\)

ĐúngSai
c

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ tâm đường tròn \((C)\) đến trục \(Ox\) bằng \(6\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Phương trình đường tròn (C) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\) tâm \(I(a;b)\).

Vì \((C)\) tiếp xúc với \(Oy\) tại \(K(0;6) \Rightarrow I(a;b) \in \Delta :y = 6 \Rightarrow b = 6\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}A(9;9) \in (C) \Rightarrow  - 18a - 18b + c =  - 102\\K(0;6) \in (C) \Rightarrow  - 12b + c =  - 36\end{array}\)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{18a + 18b - c = 162}\\{12b - c = 36}\\{b =  - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 5}\\{b = 6.{\rm{ }}}\\{c = 36}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \((C):{x^2} + {y^2} - 10x - 12y + 36 = 0\).

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho parabol \((P):{y^2} = 8x\). Khi đó:

a

Tiêu điểm \(F(2;0)\)

ĐúngSai
b

Có 2 điểm \(M\) trên \((P)\), cách \(F\) một khoảng là 3.

ĐúngSai
c

Điểm \(M\) trên \((P)\) sao cho \({S_{\Delta OMF}} = 8\), có hoành độ bằng \(6\)

ĐúngSai
d

Tồn tại một điểm \(A\) nằm trên parabol và một điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 5 = 0\) sao cho đoạn \(AB\) ngắn nhất, khi đó \(AB\)ngắn nhất bằng \(\frac{1}{5}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Giả sử \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right) \in (P)\) suy ra \(y_M^2 = 8{x_M}\).

Từ phương trình \((P)\) có \(p = 4\) nên \(F(2;0)\).

Ta có \(FM = {x_M} + \frac{p}{2}\) suy ra \({x_M} = 1\), thay vào \(y_M^2 = 8{x_M} \Rightarrow {y_M} =  \pm 2\sqrt 2 \)

b) Vậy có hai điểm thỏa mãn là \({M_1}(1;2\sqrt 2 ),{M_2}(1; - 2\sqrt 2 )\).

c) Ta có \(M \in (P) \Rightarrow M\left( {\frac{{{a^2}}}{8};a} \right)\) với \(a \ge 0\).

\({S_{\Delta OMF}} = 8 \Leftrightarrow \frac{1}{2}OF.d(M;OF) = 8 \Leftrightarrow a = 8.\)

Vậy điểm cần tìm là \(M(8;8)\).

d) Với mọi điểm \(A \in (P),B \in \Delta \) ta luôn có \(AB \ge d(A;\Delta )\). \(A \in (P) \Rightarrow A\left( {\frac{{{a^2}}}{8};a} \right)\) với \(a \ge 0\), khi đó \(d(A;\Delta ) = \frac{{\left| {4 \cdot \frac{{{a^2}}}{8} - 3 \cdot a + 5} \right|}}{5} = \frac{{{{(a - 3)}^2} + 1}}{{10}} \ge \frac{1}{{10}}\). Suy ra \(AB\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(A\left( {\frac{9}{8};3} \right)\) và \(B\) là hình chiếu của \(A\) lên \(\Delta \).

Đường thẳng đi qua \(A\) vuông góc với \(\Delta \) nhận \(\vec u(3;4)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(3\left( {x - \frac{9}{8}} \right) + 4(y - 3) = 0\) hay \(24x + 32y - 123 = 0\).

Do đó tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y + 5 = 0}\\{24x + 32y - 123 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{209}}{{200}}}\\{y = \frac{{153}}{{50}}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \(A\left( {\frac{9}{8};3} \right),B\left( {\frac{{209}}{{200}};\frac{{153}}{{50}}} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \((P):{y^2} = 2x\), \((d):x - 2y + 6 = 0\). Khi đó:

a

Đường chuẩn \(x = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
b

Tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\)

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt

ĐúngSai
d

Khoảng cách ngắn nhất giữa \((d)\) và \((P)\) bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có \({y^2} = 2x\) có dạng: \({y^2} = 2px \Rightarrow 2p = 2 \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( {\frac{1}{2};0} \right) \Rightarrow x =  - \frac{1}{2}\).

b) Gọi \(M\left( {\frac{{{m^2}}}{2};m} \right) \in (P);d(M;d) = \frac{{\left| {\frac{{{m^2}}}{2} - 2m + 6} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\left[ {{m^2} - 4m + 12} \right]\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\left[ {{{(m - 2)}^2} + 8} \right] = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}{(m - 2)^2} + \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \\d{(M;d)_{\min }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} = \frac{{4\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow m = 2\end{array}\).

17. Tự luận
1 điểm

Xét sự tương giao giữa đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0\) và đường thẳng \(\Delta :x - y - 3 = 0\). Tìm tọa độ giao điểm nếu có

Xem đáp án

\((C):{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0\).

(C) có tâm \(I\left( {\frac{7}{2};\frac{1}{2}} \right)\), bán kính \(R = \frac{5}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có \(d[I,\Delta ] = 0\).

Vậy \(\Delta \) đi qua tâm của \((C)\) và cắt \((C)\) tại 2 điểm phân biệt.

Tọa độ giao điểm \(\Delta \) của đi qua tâm của \((C)\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y - 3 = 0}&{(1)}\\{{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0}&{(2)}\end{array}} \right.\)

Từ \((1) \Leftrightarrow y = x - 3\) thay vào \((2)\) ta được:

\({x^2} + {(x - 3)^2} - 7x - (x - 3) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 14x + 12 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \Rightarrow y =  - 2}\\{x = 6 \Rightarrow y = 3}\end{array}.} \right.\)

Vậy \(\Delta \) cắt \((C)\) tại hai điểm \(A(1; - 2)\) và \(A(6;3)\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm \(A,B\) và có tâm \(I\) nằm trên đường thẳng \(\Delta \), với \(A(0;4),B(2;6),\Delta :x - 2y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = (2;2)\).

Đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) đi qua \(M(1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = (1;1)\) là

\(d:x + y - 6 = 0.\)

- Tâm \(I\) là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \) nên tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 6 = 0}\\{x - 2y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{11}}{3}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}} \right).} \right.} \right.\)

- Bán kính: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{5\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy phương trình đường tròn là \((C):{\left( {x - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{11}}{3}} \right)^2} = \frac{{50}}{9}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol \((P):{y^2} = 16x\) và đường thẳng \((d):x = a(a > 0)\). Tìm \(a\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\) sao cho AOB^=120°

Xem đáp án

Tìm \(a\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\) sao cho AOB^=120°

Ta có: \(x = a \Rightarrow {y^2} = 16a \Rightarrow y =  \pm 4\sqrt a (a > 0) \Rightarrow A(a; - 4\sqrt a ),B(a;4\sqrt a )\).

AOB^=120°⇔(OA→,OB→)=120°⇔cos(OA→,⇔a2−16aa2+16a⋅a2+16a=−12⇔a=163.

20. Tự luận
1 điểm

Cho đtròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x - 4y + 4 = 0\), điểm \(M(4;6)\). Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) cắt \((C)\) tại 2 điểm \(A,B\) sao cho \(AB = 2\).

Xem đáp án

Khi \(AB = 2\) thì \(\Delta IAB\) đều do đó \(d[I,AB] = \frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

Đường thẳng đi qua \(M\) có dạng: \(d:Ax + By - 4A - 6B = 0\).

Ta có \(d[I,AB] = d[I,d] = \sqrt 3  \Leftrightarrow |2A + 4B| = \sqrt 3  \cdot \sqrt {{A^2} + {B^2}}  \Leftrightarrow {A^2} + 16AB + 13{B^2} = 0\).

Chọn \(B = 1\) ta được \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{A =  - 8 + \sqrt {51} }\\{A =  - 8 - \sqrt {51} }\end{array}} \right.\).

\(\begin{array}{l}A =  - 8 + \sqrt {51} ,B = 1 \Rightarrow {\Delta _1}:(\sqrt {51}  - 8)x + y + 26 - 4\sqrt {51}  = 0.\\A =  - 8 - \sqrt {51} ,B = 1 \Rightarrow {\Delta _2}:(\sqrt {51}  + 8)x - y - 26 - 4\sqrt {51}  = 0.\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + {y^2} - 2mx + 4my + 6m - 1 = 0\) (1). Với giá trị nào của \(m\) thì (1) là phương trình đường tròn?

Xem đáp án

(1) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \(a = m,b =  - 2m,c = 6m - 1\).

Vậy để (1) là phương trình đường tròn thì

\({a^2} + {b^2} - c > 0 \Leftrightarrow {m^2} + 4{m^2} - 6m + 1 > 0 \Leftrightarrow 5{m^2} - 6m + 1 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{1}{5}}\\{m > 1}\end{array}} \right.\)

Vậy \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{1}{5}}\\{m > 1}\end{array}} \right.\) thì \((1)\) trở thành phương trình đường tròn.

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), viết phương trình đường tròn qua \(A(2; - 1)\) và tiếp xúc với \(Ox,Oy\).

Xem đáp án

Gọi đường tròn cần tìm là \((I;R)\) với \(I(a;b)\) là tâm đường tròn.

Đường tròn \((I;R)\) tiếp xúc với các trục \(Ox;Oy\) nên

\(d(I;Ox) = d(I;Oy) = R \Rightarrow |a| = |b| = R \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = b = R}\\{a =  - b = R}\end{array}.} \right.\)

Nếu \(a = b\) thì phương trình đường tròn có dạng \({(x - a)^2} + {(y - a)^2} = {a^2}\)

Mà điểm \(A(2; - 1) \in (I;R)\) nên \({(2 - a)^2} + {( - 1 - a)^2} = {a^2}\) \( \Rightarrow {a^2} - 2a + 5 = 0\) vô nghiệm.

Vậy trường hợp này không có giá trị thoả mãn.

Nếu \(a =  - b\) thì phương trình đường tròn có dạng \({(x - a)^2} + {(y + a)^2} = {a^2}\)

Mà điểm \(A(2; - 1) \in (I;R)\) nên \({(2 - a)^2} + {( - 1 + a)^2} = {a^2}\)

\( \Rightarrow {a^2} - 6a + 5 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{a = 5}\end{array}} \right.\)