Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).

\({a^2}\).

\(2{a^2}\).

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = AB.AC.\cos \widehat {BAC} = a.a.\cos {60^o} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho tam giác \[ABC\] có \[A = \left( { - 1;3} \right)\], \[B = \left( {2;0} \right)\], \[C = \left( {6;2} \right)\]. Tính độ dài trung tuyến \[AM\] của tam giác \[ABC\].

\[\sqrt 3 \].

\[\sqrt {10} \].

\[\sqrt {17} \].

\[\sqrt {29} \].

Xem đáp án

\[M\] là trung điểm cạnh \[BC\] nên \[{x_M} = \frac{{2 + 6}}{2} = 4;{y_M} = \frac{{0 + 2}}{2} = 1\]. Suy ra \[M\left( {4;1} \right)\].

\[\overrightarrow {AM}  = \left( {5; - 2} \right) \Rightarrow AM = \sqrt {{5^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {29} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:\,11x - 12y + 1 = 0\) và \({d_2}:\,12x + 11y + 9 = 0\). Xét vị trí tương đối giữa \({d_1}\) và \({d_2}\):

\({{\rm{d}}_1}{\rm{//}}{{\rm{d}}_2}\).

\({d_1} \equiv {d_2}\).

\({d_1}\) cắt \({d_2}\) nhưng không vuông góc.

\({d_1} \bot {d_2}\).

Xem đáp án

Ta có: \({d_1}\) có VTPT là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {11; - 12} \right)\); \({d_2}\) có VTPT là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {12;11} \right)\).

Xét \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 11.12 - 12.11 = 0\) \( \Rightarrow {d_1} \bot {d_2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng \[\Delta \] là đường thẳng song song với đường thẳng \(d\) và cắt đường thẳng \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) tại điểm có hoành độ là \( - 1\). Đáp án nào dưới đây là sai ?

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 3 + 4t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\Delta : - 2x + y - 7 = 0\).

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 9 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(A\left( { - 1;{y_A}} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(d'\)

Ta có \(A \in d':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 + 2t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = 2 - 3{t_A}\\{y_A} = 1 + 2{t_A}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{t_A} = 1\\{y_A} = 3\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - 1;3} \right)\)

+ \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 2t\end{array} \right.\) suy ra \(\left( d \right)\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\)

+ \(\Delta {\rm{//}}d \Rightarrow \Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\)

+ \(\Delta \) qua \(A\left( { - 1;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\)

\( \Rightarrow \Delta :\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)

Ta có \(\vec a = \left( {2;4} \right) = 2\vec u\) và \(B\left( {2;9} \right) \in \Delta \left( {{t_0} = 3} \right)\)

Mặt khác \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right) \Leftrightarrow \Delta : - 2x + y - 5 = 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\end{array} \right.\), và điểm \(A\left( {1;2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d\), tìm hình chiếu \(H\) của \(A\) trên đường thẳng \(d\).

\(H\left( { - 1;3} \right)\).

\(H\left( {\frac{{ - 2}}{5};1} \right)\).

\(H\left( {2;\frac{1}{2}} \right)\).

\(H\left( {\frac{9}{5};\frac{2}{5}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(H \in d \Rightarrow H\left( {1 + 2t;t} \right)\), \(\overrightarrow {AH}  = \left( {2t;t - 2} \right)\), đường thẳng \(d\) có VTCP: \(\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\).

Vì \(AH \bot d \Rightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow u  = 0\)\( \Leftrightarrow 2.2t + t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{5} \Rightarrow H\left( {\frac{9}{5};\frac{2}{5}} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\)biết \(\frac{c}{a} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) và nhận \(F\left( {4;0} \right)\)là một tiêu điểm là?

\(\frac{{{x^2}}}{{10}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\)

Ta có \(F\left( {4;0} \right) \Rightarrow c = 4\); \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5} = \frac{c}{a} \Rightarrow a = 2\sqrt 5 \)

Suy ra \({b^2} = {a^2} - {c^2} = 20 - 16 = 4\).

Vậy phương trình chính tắc của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua hai điểm \[A\left( { - 2;3} \right)\] và \[B\left( {3;1} \right)\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\]

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[A\left( { - 2;3} \right)\] và nhận vec tơ \[\overrightarrow {AB} \left( {5;\, - 2} \right)\] làm vectơ chỉ phương.

Vậy phương trình tham số của đường thẳng \[d\] là \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 5t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:\,\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y =  - 2 - 2t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t'\\y =  - 8 + 4t'\end{array} \right.\).

\({{\rm{d}}_1}{\rm{//}}{{\rm{d}}_2}\).

\({d_1} \bot {d_2}\).

\({d_1} \equiv {d_2}\).

\({d_1}\) cắt \({d_2}\) nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Ta có \({d_1}\) có VTCP là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2} \right)\), \({d_2}\) có VTCP là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2;4} \right)\) và có điểm \(B\left( {2; - 8} \right) \in {d_2}\)

Thay toạ độ \(B\) vào phương trình đường thẳng \({d_1}\) ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 =  - 1 + t\\ - 8 =  - 2 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 3\\t = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 3\)

\( \Rightarrow B \in {d_1}\)

Lại có \(\overrightarrow {{u_2}}  =  - 2\overrightarrow {{u_1}} \)

Vậy \({d_1} \equiv {d_2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Côsin của góc giữa \[2\] đường thẳng \[{\Delta _1}\]: \[2x + 3y - 10 = 0\]và \[{\Delta _2}\]: \[2x - 3y + 4 = 0\] bằng:

\[\frac{7}{{13}}\].

\[\frac{6}{{13}}\].

\[\sqrt {13} .\]

\[\frac{5}{{13}}.\]

Xem đáp án

Véctơ pháp tuyến của \[{\Delta _1},\,\,\;{\Delta _2}\;\]lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} (2;3),\,\,\overrightarrow {{n_2}} (2; - 3).\)

Ta có: \[\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = |c{\rm{os}}\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)| = \frac{{\overrightarrow {|{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}|} }}{{|\overrightarrow {{n_1}|} |\overrightarrow {{n_2}|} }} = \frac{5}{{13}}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa \[2\] đường thẳng \[{\Delta _1}\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 10 + 2t\end{array} \right.\]và \[{\Delta _2}\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 6 + 3t\\y = 1 + t\end{array} \right.\] bằng:

45°

0°.

90°.

60°.

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow {n'} \left( {3;1} \right)\).

cosd1;d2=n→.n'→n→.n'→=2.3−15.10=12⇒d1;d2=450

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng \({d_1}:2x - y - 3 = 0\)và \({d_2}:3x + y + 2 = 0\).

450

600

300

900

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow {n'} \left( {3;1} \right)\).

\(\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow {n'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow {n'} } \right|}} = \frac{{\left| {2.3 - 1} \right|}}{{\sqrt 5 .\sqrt {10} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {{d_1};{d_2}} \right) = {45^0}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\). Phương trình dạng khai triển của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + 8x + 6y - 12 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 8x + 6y + 12 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 8x - 6y + 12 = 0\).

x2+y2−8x−6y−12=0 .

Xem đáp án

Ta có :x−42+y−32=13⇔x2−8x+16+y2−6y+9=13⇔x2+y2−8x−6y+12=0

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

ĐúngSai
b

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 2)

ĐúngSai
c

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 3)

ĐúngSai
d

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 4)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a) \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (3; - 2)\) nên có phương trình tham số:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 3t}\\{y =  - 8 - 2t}\end{array}} \right.\)

b) \(\Delta \) vuông góc với trục \(Oy\) nên nhận vectơ đơn vị của trục \(Ox\) là vectơ chỉ phương, tức là \(\vec u = \vec i = (1;0);\) phương trình tham số \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).

c) \(\Delta \) có hệ số góc \(k =  - 2\) nên có vectơ chỉ phương \(\vec u = (1; - 2)\), vậy phương trình tham số của \(\Delta \) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + t}\\{y =  - 5 - 2t}\end{array}} \right.\).

d) Xét phương trình tổng quát \(\Delta :10x + y - 20 = 0\); thay \(x = 0 \Rightarrow y = 20\) nên \(\Delta \) qua điểm \(M(0;20)\). Mặt khác \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (10;1)\) nên có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (1; - 10)\).

Vậy phương trình tham số của \(\Delta \) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 20 - 10t}\end{array}} \right.\).

14. Đúng sai
1 điểm

Đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0\). Khi đó:

a

\(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( d \right)\) có phương trình tham số:\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in R} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( d \right)\) có hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

\(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) có phương trình: \(x - 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Giả sử \(A\left( {1; - 2} \right) \in \left( d \right):x - 2y + 5 = 0\) \( \Rightarrow 1 - 2.\left( { - 2} \right) + 5 = 0\left( {vl} \right)\).

Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow VTPT\,\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow VTCP\,\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\)

Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2} + \frac{5}{2}\) \( \Rightarrow \) hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(A( - 2;6)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 15 = 0\) tại \(B(1; - 3)\). Khi đó:

a

Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng: \(10\)

ĐúngSai
b

Tâm của đường tròn \((C)\) có tung độ bằng \( - 2\)

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm của đường tròn \((C)\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng 4

ĐúngSai
d

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Gọi tâm đường tròn \(I(a;b)\). Ta có vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {4;3} \right)\) và \(\overrightarrow {IB}  = \left( {1 - a; - 3 - b} \right)\). Theo giả thiết: \(\overrightarrow {IB}  \bot \overrightarrow {{u_\Delta }}  \Rightarrow \overrightarrow {IB} .\overrightarrow {{u_\Delta }}  = 0 \Rightarrow 4a + 3b + 5 = 0\left( 1 \right)\). Ta lại có \(\begin{array}{l}IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\\ \Leftrightarrow {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( {6 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\\ \Leftrightarrow a - 3b + 5 = 0\left( 2 \right)\end{array}\)

Giải hệ (1) và (2): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 3b =  - 5}\\{a - 3b =  - 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 2}\\{b = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(R = IA = \sqrt {{{( - 2 + 2)}^2} + {{(6 - 1)}^2}}  = 5\).

Do đó phương trình đường tròn \((C):{(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 25\).

16. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(\Delta \) qua \(A( - 2;4)\) và song song với đường thẳng \(d:3x - 1 = 0\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + 2 = 0\)

ĐúngSai
b

\(\Delta \) qua \(B(3;3)\) và vuông góc đường thẳng \(d:x - 2y + 2 = 0\), khi đó phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = 3 + t}\end{array}} \right.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta \) đi qua điểm \(E( - 1;2)\) và có hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\), khi đó phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\frac{1}{2}x - y + \frac{5}{2} = 0.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
d

\(\Delta \) qua \(A( - 1;2)\) và song song với đường thẳng \(5x + 1 = 0\), khi đó phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2 - 5t}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d:3x - 1 = 0\) nên có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (3;0)\), một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (0;3)\).

Phương trình tổng quát \(\Delta :3(x + 2) + 0(y - 4) = 0\) hay \(x + 2 = 0\).

b) \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng \(d:x - 2y + 2 = 0\) nên \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (1; - 2)\) và một vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1)\).

Phương trình tham số \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + t}\\{y = 3 - 2t}\end{array}} \right.\).

c) \(\Delta \) đi qua điểm \(E( - 1;2)\) và có hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow \Delta :y = \frac{1}{2}(x + 1) + 2 \Leftrightarrow \Delta :\frac{1}{2}x - y + \frac{5}{2} = 0.{\rm{ }}\)

d) Vì \(\Delta \) song song với đường thẳng \(5x + 1 = 0\) nên vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\vec u = (0; - 5)\). \(\Delta \) qua \(A( - 1;2)\) và vectơ chỉ phương \(\vec u = (0; - 5)\)

\( \Rightarrow \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y = 2 - 5t}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)

17. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn sau: \(\left( {{C_1}} \right):{x^2} + {y^2} - 4y - 5 = 0\) và \(\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {y^2} - 6x + 8y + 16 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}(0;2)\) bán kính \({R_1} = 3\).

Đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}(3; - 4)\) bán kính \({R_2} = 3\).

Gọi tiếp tuyến chung của hai đường tròn có phương trình \(\Delta :ax + by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} \ne 0\)

\(\Delta \) là tiếp tuyến chung của \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d\left( {{I_1},\Delta } \right) = 3}\\{d\left( {{I_2},\Delta } \right) = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|2b + c| = 3\sqrt {{a^2} + {b^2}} (*)}\\{|3a - 4b + c| = 3\sqrt {{a^2} + {b^2}} }\end{array} \Rightarrow |2b + c| = |3a - 4b + c| \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2b}\\{c = \frac{{ - 3a + 2b}}{2}.}\end{array}} \right.} \right.\)

Trường hợp 1: \(a = 2b\); chọn \(a = 2 \Rightarrow b = 1\); thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \(c =  - 2 \pm 3\sqrt 5 \); suy ra phương trình hai tiếp tuyến là: \(2x + y - 2 \pm 3\sqrt 5  = 0\).

Trường hợp 2: \(c = \frac{{ - 3a + 2b}}{2}\); thay vào \((*)\) ta được:

\(\begin{array}{l}\left| {2b + \frac{{ - 3a + 2b}}{2}} \right| = 3\sqrt {{a^2} + {b^2}}  \Leftrightarrow |2b - a| = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \\ \Leftrightarrow 4{b^2} - 4ab + {a^2} = 4{a^2} + 4{b^2} \Leftrightarrow 3{a^2} + 4ab = 0 \Leftrightarrow a(3a + 4b) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{3a =  - 4b}\end{array}.} \right.\end{array}\)

Với \(a = 0\); chọn \(b = 1 \Rightarrow c = 1\).

Phương trình \(\Delta :y + 1 = 0\).

Với \(3a =  - 4b\); chọn \(a = 4 \Rightarrow b =  - 3 \Rightarrow c =  - 9\).

Phương trình: \(\Delta :4x - 3y - 9 = 0\).

Vậy có bốn tiếp tuyến chung của hai đường tròn có phương trình là:

\(2x + y - 2 \pm 3\sqrt 5  = 0;y + 1 = 0;4x - 3y - 9 = 0.{\rm{ }}\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} + 2x - 6y + 5 = 0\). Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) song song với đường thẳng \(\Delta :x + 2y - 15 = 0\).

Xem đáp án

\((C)\) có tâm \(I( - 1;3)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + 9 - 5}  = \sqrt 5 ,d:x + 2y - m = 0\).

\(d\) là tiếp tuyến của \((C)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow d(I,d) = R \Leftrightarrow \frac{{| - 1 + 6 - m|}}{{\sqrt {1 + 4} }} = \sqrt 5  \Leftrightarrow |m - 5| = 5\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 5 =  - 5}\\{m - 5 = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0 \Rightarrow d:x + 2y = 0}\\{m = 10 \Rightarrow d:x + 2y - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

19. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của elip \((E)\) biết một đỉnh và hai tiêu điểm của \((E)\) tạo thành một tam giác đều và chu vi hình chữ nhật cơ sở của \((E)\) là \(12(2 + \sqrt 3 )\).

Xem đáp án

\((E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {{a^2} = {b^2} + {c^2};a,b,c > 0} \right)\). Gọi \({F_1}( - c;0) \Rightarrow {F_2}(c;0)\).

Hai đỉnh trên trục nhỏ \({B_1}(0; - b),{B_2}(0;b)\). Ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2c\frac{{\sqrt 3 }}{2}}\\{2(2a + 2b) = 12(2 + \sqrt 3 ) \Leftrightarrow }\\{{c^2} = {a^2} - {b^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6}\\{b = 3\sqrt 3 }\\{c = 3}\end{array} \Rightarrow (E):\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{27}} = 1.} \right.} \right.\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), viết phương trình chính tắc của đường hypebol \((H)\) có một tiêu điểm là \({F_2}(6;0)\) và đi qua điểm \({A_2}(4;0)\).

Xem đáp án

Giả sử hypebol \((H)\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > 0,b > 0\).

Do \({A_2}(4;0)\) thuộc \((H)\) nên \(\frac{{{4^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\), suy ra \(a = 4\).

Mà \({F_2}(6;0)\) là tiêu điểm của \((H)\) nên \(c = 6\).

Suy ra \({b^2} = {c^2} - {a^2} = 36 - 16 = 20\).

Vậy hypebol \((H)\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho elip \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\). Tìm điểm \(M\) thuộc \((E)\) sao cho góc F1MF2^=60° với \({F_1},{F_2}\) là hai tiêu điểm của \((E)\)

Xem đáp án

\(M \in (E)\). Ta có \(M{F_1} = 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x,M{F_2} = 2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\).

F1F22=MF12+MF22−2MF1MF2cos60°⇔12=4+94x2⇔x=±323.

\(\begin{array}{l}{\rm{ V\`i  }}M \in (E){\rm{ n\^e n }}x =  \pm \frac{{\sqrt {32} }}{3} \Rightarrow y =  \pm \frac{1}{3}{\rm{. }}\\ \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{\sqrt {32} }}{3};\frac{1}{3}} \right),{M_2}\left( {\frac{{\sqrt {32} }}{3}; - \frac{1}{3}} \right),{M_3}\left( { - \frac{{\sqrt {32} }}{3}; - \frac{1}{3}} \right),{M_4}\left( { - \frac{{\sqrt {32} }}{3}; - \frac{1}{3}} \right){\rm{. }}\end{array}\)

22. Tự luận
1 điểm

Mái vòm của một đường hầm có hình bán elip. Chiều rộng của đường hầm là \(10\;m\), điểm cao nhất của mái vòm là \(3\;m\). Gọi \(h\) là chiều cao của mái vòm tại điểm cách tâm của đường hầm \(2\;m\). Tính \(h\)?

Mái vòm của một đường hầm có hình bán elip. Chiều rộng của đường hầm là \(10\;m\), điểm cao nhất của mái (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình của elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\),

Khi đó: \(\frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{h^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Rightarrow h = \frac{{3\sqrt {21} }}{5}\)