20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1090 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y - 10 = 0\) và \({\Delta _2}:2x + 2025 = 0\) bằng

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đường thẳng \({\Delta _1};{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;1} \right),\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;0} \right)\).

Ta có \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}}  \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + 1 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Rightarrow \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = 45^\circ \). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {2;0} \right)\) có tọa độ tâm \(I\) là

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\).

Theo đề ta có \(IA = IB = IC\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\\{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {b^2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = 4\\8b = 16\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;2} \right)\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :2x - y + 4 = 0\) là

\(x + 2y - 3 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(x + 2y = 0\).

\(x + 2y - 5 = 0\).

Xem đáp án

 

     

Lời giải

Đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(x + 2y + c = 0\).

Vì \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) nên \(1 + 2 \cdot 2 + c = 0 \Rightarrow c =  - 5\).

Vậy \(d:x + 2y - 5 = 0\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n  = \left( {3;4} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), tìm tiêu cự của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{7} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(8\).

\(4\).

\(2\).

\(16\).

Xem đáp án

Tiêu cự \({F_1}{F_2} = 2c = 2\sqrt {7 + 9}  = 8\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4; - 2} \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(R = IM = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2}}  = 5\).

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4; - 2} \right)\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\) hay \({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;6} \right)\].

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và nhận \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;6} \right)\] làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right.\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{6} = 1\) có tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip tới hai tiêu điểm bằng

\(6\).

\(\sqrt {15} \).

\(12\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2 \cdot 3 = 6\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\). Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

\(F\left( { - 2;0} \right)\).

\(F\left( {1;0} \right)\).

\(F\left( {2;0} \right)\).

\(F\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( {2;0} \right)\) là tiêu điểm của \(\left( P \right)\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:3x - 4y - 8 = 0\).Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) biết \(d\) cắt \(\left( C \right)\) theo dây cung có độ dài bằng 6.

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\).

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot \left( { - 3} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).

Khi đó \(R = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \).

Vậy phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\). Chọn D.

11. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 50\) và điểm \(A\left( { - 2; - 1} \right)\).

a

Đường thẳng \(\Delta :x - y + 3 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
b

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\) có phương trình \(x + 7y + 9 = 0\).

ĐúngSai
c

Điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d

Có hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:x + y + 7 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {5; - 2} \right),R = 5\sqrt 2 \).

a) Ta có \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 - \left( { - 2} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt 2 }} = 5\sqrt 2  = R\).

Do đó đường thẳng \(\Delta :x - y + 3 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Ta có \(\overrightarrow {IA}  = \left( { - 7;1} \right)\).

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\)  nhận \(\overrightarrow {IA}  = \left( { - 7;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\( - 7\left( {x + 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0\) hay \(7x - y + 13 = 0\).

c) Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường tròn ta thấy thỏa mãn.

Do đó điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:x + y + 7 = 0\) có dạng \(d':x + y + c = 0,c \ne 7\)

Lại có \(d\left( {I,d'} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {5 - 2 + c} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 5\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \left| {3 + c} \right| = 10\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 + c = 10\\3 + c =  - 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 7\\c =  - 13\end{array} \right.\).

Vì \(c \ne 7\) nên \(c =  - 13\).

Vậy có 1 tiếp tuyến là \(d':x + y - 13 = 0\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Đúng;    d) Sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {2;3} \right)\) và hai đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 1 = 0\) và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

a

Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) song song với nhau.

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(4x + 3y + 17 = 0\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) bằng \(\frac{7}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta thấy không thỏa mãn.

Vậy điểm \(M\) không thuộc đường thẳng \(d\).

b) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3; - 4} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {4;3} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {3; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} \) và \(\overrightarrow {{n_2}} \) cùng phương và điểm \(A\left( {2;0} \right)\) thuộc \(d\) nhưng không thuộc \(\Delta \).

Do đó hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) song song với nhau.

c) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến là \(\left( {4;3} \right)\) có dạng \(4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0\) hay \(4x + 3y - 17 = 0\).

d) Ta có \(d\left( {d,\Delta } \right) = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot 0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{7}{5}\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\).

a

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) tạo với hệ trục một tam giác có diện tích bằng 4.

ĐúngSai
d

Góc giữa \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1} \right)\).

b) Ta có \(d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 2 \).

c) Đường thẳng \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {0;2} \right)\).

Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

d) Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1} \right)\) và trục \(Ox\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {0;1} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {d,Ox} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {d,Ox} \right) = 45^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {0;1} \right)\) và đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\).

a

Đường thẳng \(d\) cắt các trục tọa độ tạo thành một tam giác vuông cân.

ĐúngSai
b

Đường tròn tâm \(A\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\) có bán kính \(R = \sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(AB\) cắt đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thỏa mãn \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(a + b = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại các điểm \(A\left( {2;0} \right),B\left( {0;2} \right)\) nên \(OA = OB,OA \bot OB\).

Do đó tam giác \(OAB\) vuông cân tại \(O\).

b) Đường tròn tâm \(A\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\) có bán kính \(R = \frac{{\left| { - 1 + 2 - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1} \right) = \overrightarrow {{u_d}} \) và \(A \notin d\) nên đường thẳng \(AB\) song song với \(d\).

d) Ta có \(A,B\) nằm cùng phía với đường thẳng \(d\).

blobid0-1767893805.dat

Gọi \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(d\).

Ta có \(MA + MB = MA' + MB \ge A'B\).

Khi đó giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(A'B\) khi đó \(M\) là giao điểm của \(A'B\) với \(d\).

Mặt khác \(AB\) song song \(d\) nên \(M\) là trung điểm của \(A'B\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Suy ra \(MI//AA' \Rightarrow M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \(d\).

Ta có \(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

\(MI \bot d\) nên \(MI:x - y + c = 0\).

Lại có \(I \in MI\) nên \( - \frac{1}{2} - \frac{3}{2} + c = 0 \Rightarrow c = 2\).

Do đó \(MI:x - y + 2 = 0\).

Khi đó \(MI \cap d = \left\{ M \right\} \Rightarrow M\left( {0;2} \right)\)\( \Rightarrow a = 0;b = 2 \Rightarrow a + b = 2\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có hai tiêu điểm là \({F_1},{F_2}\).

a

Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là 8.

ĐúngSai
b

Điểm \(F\left( { - 5;0} \right)\) trùng với một tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
c

Điểm \(K\left( {3;0} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
d

Biết rằng hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{B^2}}} = 1\) có các tiêu điểm trùng với các tiêu điểm của \(\left( E \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {\sqrt {15} ;1} \right)\). Điểm \(M\) là một điểm bất kì nằm trên \(\left( H \right)\) thì \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \({a^2} = 25;{b^2} = 9 \Rightarrow {c^2} = {a^2} - {b^2} = 25 - 9 = 16 \Rightarrow c = 4\).

Tiêu cự là \(2c = 8\).

b) Tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\).

c) Thay tọa độ điểm \(K\left( {3;0} \right)\) vào phương trình \(\left( E \right)\) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó \(K\left( {3;0} \right)\) không thuộc \(\left( E \right)\).

d) Có \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{B^2}}} = 1\) có các tiêu điểm trùng với các tiêu điểm của \(\left( E \right)\) nên \({A^2} + {B^2} = 16\).

Lại có \(\left( H \right)\) đi qua điểm \(N\left( {\sqrt {15} ;1} \right)\) nên \(\frac{{15}}{{{A^2}}} - \frac{1}{{{B^2}}} = 1 \Rightarrow 15{B^2} - {A^2} = {A^2}{B^2}\)\( \Rightarrow 240 - 16{A^2} = {A^2}\left( {16 - {A^2}} \right)\)\[ \Rightarrow {A^4} - 32{A^2} + 240 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{A^2} = 12\left( {TM} \right)\\{A^2} = 20\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\].

Với \({A^2} = 12 \Rightarrow A = 2\sqrt 3 \).

Suy ra \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 4\sqrt 3 \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\). Cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\). Đường thẳng \(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \({S_{\Delta OAB}}\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Vì đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\) nên \(\Delta \) có dạng \(2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(2x - 3y + 8 = 0\).

Vì \(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\) và \(B\) nên \(A\left( { - 4;0} \right);B\left( {0;\frac{8}{3}} \right)\).

Khi đó \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \frac{8}{3} = \frac{{16}}{3} \approx 5,33\).

Trả lời: 5,33.

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) qua \(O\). Biết \(A\left( {10;2} \right),B\left( { - 10;8} \right)\) nằm cùng phía đối với đường thẳng \(d\). \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right)\) lớn nhất bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(O\) có dạng \(ax + by = 0\left( {{a^2} + {b^2} > 0} \right)\).

Ta có \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {10a + 2b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\); \(d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| { - 10a + 8b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Do đó \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right)\)\[ = \frac{{\left| {10a + 2b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} + \frac{{\left| { - 10a + 8b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{\left| {10a + 2b} \right| + \left| { - 10a + 8b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\].

Do \(A,B\) nằm cùng phía với đường thẳng \(d\) nên \[10a + 2b\]và \[ - 10a + 8b\] phải cùng dấu.

Do đó \[\left| {10a + 2b} \right| + \left| { - 10a + 8b} \right| = \left| {10a + 2b + \left( { - 10a} \right) + 8b} \right| = \left| {10b} \right|\].

Do đó \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| {10b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Đặt \(a = kb,b \ne 0\). Khi đó \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| {10b} \right|}}{{\sqrt {{k^2}{b^2} + {b^2}} }} = \frac{{10\left| b \right|}}{{\left| b \right|\sqrt {{k^2} + 1} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {{k^2} + 1} }}\).

Để \(\frac{{10}}{{\sqrt {{k^2} + 1} }}\) lớn nhất thì \(\sqrt {{k^2} + 1} \) nhỏ nhất khi \(k = 0\)\( \Rightarrow a = 0\).

Khi đó đường thẳng \(d\) là trục hoành \(y = 0\).

Vậy \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right)\) lớn nhất là 10.

Trả lời: 10.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 35 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x + by + c = 0\). Tính \(b + c\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right)\) và \(R = 5\).

Vì tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x - 4y + c = 0,c \ne  - 35\).

Lại có \(d\left( {I,d} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + c} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 5\)\( \Leftrightarrow \left| {10 + c} \right| = 25\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}10 + c = 25\\10 + c =  - 25\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 15\\c =  - 35\end{array} \right.\).

Vì \(c \ne  - 35\) nên \(c = 15\). Do đó \(d:3x - 4y + 15 = 0\).

Suy ra \(b =  - 4;c = 15\). Vậy \(b + c = 11\).

Trả lời: 11.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) như hình vẽ bên. Đường thẳng \(d\) song song với trục hoành và cách trục hoành một khoảng bằng 2, \(d\) tạo với elip một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu?

blobid1-1767894108.dat

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ ta thấy elip đi qua 2 điểm \(\left( {5;0} \right);\left( {0;3} \right)\) nên ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{25}}{{{a^2}}} = 1\\\frac{9}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 9\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Đường thẳng \(d\) song song với trục hoành và cách trục hoành một khoảng bằng 2 có phương trình là \(y = 2\) hoặc \(y =  - 2\).

Xét trường hợp \(y = 2\) (tương tự \(y =  - 2\)).

Tọa độ giao điểm của elip với đường thẳng \(y = 2\)là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\\y = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  \pm \frac{{5\sqrt 5 }}{3}\\y = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{5\sqrt 5 }}{3};2} \right);{M_2}\left( { - \frac{{5\sqrt 5 }}{3};2} \right)\).

blobid2-1767894108.dat

Ta có \(OM_2^2 = {\left( {\frac{{ - 5\sqrt 5 }}{3}} \right)^2} + {2^2}\).

Ta có \({M_1}{M_2} = 2I{M_2} = 2\sqrt {OM_2^2 - I{O^2}}  = 2\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 5\sqrt 5 }}{3}} \right)}^2} + {2^2} - {2^2}}  = \frac{{10\sqrt 5 }}{3} \approx 7,45\).

Trả lời: 7,45.

20. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \({y^2} = 2px\) với \(p > 0\) như hình vẽ, trong đó đường thẳng \(d\) là đường chuẩn. Tìm hoành độ điểm \(M\) nếu \(2M{H^2} + 3MF = 44\).

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem đáp án

Theo đề ta có phương trình đường chuẩn \(d\) là \(x =  - 1 \Rightarrow p = 2\).

Do đó \(\left( P \right):{y^2} = 4x\).

Vì \(M \in \left( P \right) \Rightarrow MF = d\left( {M,d} \right) = MH\).

Do đó \(2M{H^2} + 3MF = 44\)\[ \Leftrightarrow 2M{H^2} + 3MH = 44\]\[ \Leftrightarrow MH = 4\] vì \(MH > 0\).

Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) nên \(MH = d\left( {M,d} \right) = \left| {{x_0} + 1} \right| = {x_0} + 1\) (vì \({x_0} > 0\)).

Do đó \({x_0} + 1 = 4 \Rightarrow {x_0} = 3\).

Vậy hoành độ của điểm \(M\) là 3.

Trả lời: 3.