2048.vn

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y - 10 = 0\) và \({\Delta _2}:2x + 2025 = 0\) bằng

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {2;0} \right)\) có tọa độ tâm \(I\) là

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :2x - y + 4 = 0\) là

\(x + 2y - 3 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(x + 2y = 0\).

\(x + 2y - 5 = 0\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), tìm tiêu cự của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{7} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(8\).

\(4\).

\(2\).

\(16\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4; - 2} \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{6} = 1\) có tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip tới hai tiêu điểm bằng

\(6\).

\(\sqrt {15} \).

\(12\).

\(3\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\). Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

\(F\left( { - 2;0} \right)\).

\(F\left( {1;0} \right)\).

\(F\left( {2;0} \right)\).

\(F\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:3x - 4y - 8 = 0\).Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) biết \(d\) cắt \(\left( C \right)\) theo dây cung có độ dài bằng 6.

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\).

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 50\) và điểm \(A\left( { - 2; - 1} \right)\).

a)

Đường thẳng \(\Delta :x - y + 3 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
b)

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\) có phương trình \(x + 7y + 9 = 0\).

ĐúngSai
c)

Điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d)

Có hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:x + y + 7 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {2;3} \right)\) và hai đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 1 = 0\) và \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

a)

Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b)

Hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) song song với nhau.

ĐúngSai
c)

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(4x + 3y + 17 = 0\).

ĐúngSai
d)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) bằng \(\frac{7}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\).

a)

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \(d\) tạo với hệ trục một tam giác có diện tích bằng 4.

ĐúngSai
d)

Góc giữa \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {0;1} \right)\) và đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\).

a)

Đường thẳng \(d\) cắt các trục tọa độ tạo thành một tam giác vuông cân.

ĐúngSai
b)

Đường tròn tâm \(A\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\) có bán kính \(R = \sqrt 2 \).

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \(AB\) cắt đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
d)

Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thỏa mãn \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(a + b = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có hai tiêu điểm là \({F_1},{F_2}\).

a)

Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là 8.

ĐúngSai
b)

Điểm \(F\left( { - 5;0} \right)\) trùng với một tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
c)

Điểm \(K\left( {3;0} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
d)

Biết rằng hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{B^2}}} = 1\) có các tiêu điểm trùng với các tiêu điểm của \(\left( E \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {\sqrt {15} ;1} \right)\). Điểm \(M\) là một điểm bất kì nằm trên \(\left( H \right)\) thì \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\). Cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\). Đường thẳng \(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \({S_{\Delta OAB}}\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

5,33

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) qua \(O\). Biết \(A\left( {10;2} \right),B\left( { - 10;8} \right)\) nằm cùng phía đối với đường thẳng \(d\). \(d\left( {A,d} \right) + d\left( {B,d} \right)\) lớn nhất bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 35 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x + by + c = 0\). Tính \(b + c\).

Đáp án đúng:

11

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) như hình vẽ bên. Đường thẳng \(d\) song song với trục hoành và cách trục hoành một khoảng bằng 2, \(d\) tạo với elip một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu?

blobid1-1767894108.dat

Đáp án đúng:

7,45

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \({y^2} = 2px\) với \(p > 0\) như hình vẽ, trong đó đường thẳng \(d\) là đường chuẩn. Tìm hoành độ điểm \(M\) nếu \(2M{H^2} + 3MF = 44\).

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack