2048.vn

Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\left( {0; - 2} \right)\), \(B\left( {1;1} \right)\) và \(C\left( { - 5,3} \right)\). Giá trị \({S_{\Delta ABC}}\) gần nhất với số nào sau đây? Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

\(8\).

\(11\).

\(14\).

\(17\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều. Góc giữa hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng

90o

60o

120o

30o

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) như hình dưới đây, tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \) bằng

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) như hình dưới đây, tích vô hướng (ảnh 1)

\(1\).

\(6\).

\(18\).

\( - 6\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\left( {1; - 2} \right)\), \(B\left( {5;1} \right)\) và \(C\left( { - 1,8} \right)\). Chu vi tam giác\(ABC\)là \({P_{\Delta ABC}} = \sqrt {104}  + \sqrt 5 \left( {\sqrt 5  + \sqrt a } \right)\). Giá trị của \(a\) là

\(15\).

\(17\).

\(19\).

\(21\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow {OB}  =  - \overrightarrow i  + 3\overrightarrow j \) và \(\overrightarrow {OC}  = 3\overrightarrow i  + \overrightarrow j \). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {BC} \) bằng

\(2\sqrt 5 \).

\(1\).

\(\sqrt 5 \).

\(2\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \[\overrightarrow a \left( {1;\,\sqrt 3 } \right)\] và \[\overrightarrow b \left( { - 2\sqrt 3 ;\,6} \right)\]. Góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \]là

\({0^0}\).

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(\left( d \right)\), biết \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(M\left( {0;1} \right)\) và có vecto pháp tuyến \(\vec n = \left( {3;2} \right)\).

\(3x + 2y - 2 = 0\).

\(y - 2 = 0\).

\( - 3x + 2y - 2 = 0\).

\(3x - 2y - 2 = 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(d:2x + y - 1 = 0\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Hyperbol \(\left( H \right)\) có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2;0} \right)\) là

\(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{{2\sqrt 3 }} = 1.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường hypebol có phương trình chính tắc sau: \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Điểm nào sau đây không nằm trên đường hypebol?

\(Q\left( {4;0} \right)\).

\(N\left( { - 4\sqrt 2 ;3} \right)\).

\(P\left( { - 4;0} \right)\).

\(M\left( {3;1} \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\] là

\(3x + y - 1 = 0\).

\(3x - y - 1 = 0\).

\(x - 3y - 1 = 0\).

\(x + 3y - 1 = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\). Phương trình nào sau đây cũng là phương trình của \(\left( C \right)\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a)

Cho \((C):{(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 4\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(I( - 3;2)\) và bán kính \(R = 2\).

ĐúngSai
b)

Cho \((C):{x^2} + {y^2} = 1\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(O(0;0)\) và bán kính \(R = 1\).

ĐúngSai
c)

Cho \((C):{x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 6 = 0\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(I(3; - 1)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
d)

Cho \((C):{x^2} + {y^2} - 4x - 5 = 0\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(I(2;0)\) và bán kính \(R = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C)\): \({(x + 2)^2} + {(y + 3)^2} = 25\). Khi đó:

a)

Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 2; - 3)\)

ĐúngSai
b)

Đường tr\(\vec n = (3;4)\)òn \((C)\) có bán kính \(R = 5\).

ĐúngSai
c)

Phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;1)\) là: \(x + y - 2 = 0.\)

ĐúngSai
d)

Có 2 phương trình tiếp tuyến \(\Delta \prime \) của đường tròn \((C)\) biết \(\Delta \prime \) vuông góc với \(\Delta \).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \((P)\) có phương trình \({y^2} = 12x\). Khi đó:

a)

\((P)\) có tiêu điểm \(F(3;0)\), đường chuẩn \(x = - 3\).

ĐúngSai
b)

Một điểm nằm trên \((P)\) có hoành độ \(x = 2\). Khoảng cách từ điểm đó đến tiêu điểm bằng \(4\)

ĐúngSai
c)

Độ dài dây cung vuông góc với trục đối xứng tại tiêu điểm \(F\) bằng \(12\)

ĐúngSai
d)

Qua \(I(2;0)\) vẽ một đường thẳng thay đổi cắt \((P)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\).

Khi đó tích số khoảng cách từ \(A\) và \(B\) tới trục \(Ox\) bằng \(12\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\quad (H)\). Khi đó:

a)

Tiêu cự bằng \(5\)

ĐúngSai
b)

Điểm \(A\left( {4;0} \right) \in (H)\)

ĐúngSai
c)

Tiêu điểm: \({F_1}( - 5;0),{F_2}(5;0)\)

ĐúngSai
d)

Trên \((H)\) có 4 điểm \(M\) sao cho \(M{F_1} \bot M{F_2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x - 4y + 4 = 0\), điểm \(M(4;6)\). Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) đi qua \(M(4;6)\).

Đáp án đúng:

\(\left( {{\Delta _1}} \right):x - 4 = 0;\left( {{\Delta _2}} \right):3x + 4y + 12 = 0\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên dưới mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí \(I\) có tọa độ \(( - 2;1)\) trong mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét). Tính theo đường chim bay, xác định khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có toạ độ \(( - 3;4)\) di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng \(3\;km\).

Hình vẽ bên dưới mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(0,16\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình). Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(5 + \sqrt {39} \)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và điểm \(A(1;3)\). Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) kẻ từ \(A\).

Đáp án đúng:

\(x = 1\) và \(3x + 4y - 15 = 0\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 6 = 0\) và điểm \(M(2;4)\).

Viết phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và cắt đường tròn tại 2 điểm \(A,B\) sao cho \(M\) là trung điểm đoạn \(AB\).

Đáp án đúng:

\(x + y - 6 = 0.{\rm{ }}\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của elip \((E)\) biết rằng chu vi của hình chữ nhật cơ sở bằng 20 và \(\frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Đáp án đúng:

\((E):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack