Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (có đáp án)
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (có đáp án)
A
Admin
Tiếng AnhLớp 1011 lượt thi
36 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen to 4 speakers talking about their family members. Decide if the following statements are true or false. You will hear the recording twice.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. MULTIPLE CHOICE SECTION (Học sinh tô đáp án vào phiếu trả lời)

Wen-Ping’s brother is taller than the father.

False

True

Xem đáp án

Wen-Ping’s brother is taller than the father. (Anh trai của Wen-Ping cao hơn bố.)

Thông tin: Wen-Ping: My dad is pretty tall, but my brother is even taller than my dad.

Dịch nghĩa: Wen-Ping: Bố mình khá cao, nhưng anh trai mình thậm chí còn cao hơn cả bố.

Khẳng định đúng. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Michael’s brother is interested in music and art.

False

True

Xem đáp án

Michael’s brother is interested in music and art. (Anh trai của Michael quan tâm đến âm nhạc và nghệ thuật.)

Thông tin: Michael: My brother isn't interested in music at all. He's into cars, like my dad.

Dịch nghĩa: Michael: Anh trai mình hoàn toàn không có hứng thú với âm nhạc. Anh ấy thích ô tô, giống như bố mình.

Khẳng định sai. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Justin loves taking photographs of wild birds when he’s in the countryside.

False

True

Xem đáp án

Justin loves taking photographs of wild birds when he’s in the countryside. (Justin thích chụp ảnh các loài chim hoang dã khi cậu ấy ở vùng nông thôn.)

Thông tin: Justin: I love taking photographs of wild birds when I'm in the countryside.

Dịch nghĩa: Justin: Mình thích chụp ảnh các loài chim hoang dã khi mình ở vùng nông thôn.

Khẳng định đúng. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Susan and her mother share the same interest in reading books.

False

True

Xem đáp án

Susan and her mother share the same interest in reading books. (Susan và mẹ cô ấy có chung sở thích đọc sách.)

Thông tin: Susan: I enjoy reading. I read a lot of books... But mom tells me that reading is the best way to learn. She always gives me books that she's been reading.

Dịch nghĩa: Susan: Mình thích đọc sách. Mình đọc rất nhiều sách... Nhưng mẹ nói với mình rằng đọc sách là cách tốt nhất để học hỏi. Mẹ luôn đưa cho mình những cuốn sách mà mẹ đang đọc.

Khẳng định đúng. Chọn B.

Audio script:

1. Wen-Ping

Both of my parents are taller than me. My dad is pretty tall, but my brother is even taller than my dad. Together they look like a basketball team. My sister and I are the short ones in the family.

2. Michael

My brother isn't interested in music at all. He's into cars, like my dad. But I'm not interested in cars. I play the guitar and the piano. I guess I love music because of my mom. She sings beautifully. She plays the piano really well, too.

3. Justin

I love animals. I have a dog and I keep a couple of parrots in a big cage in my room. I love taking photographs of wild birds when I'm in the countryside. My dad and I often go away for the weekend and we have a great time birdwatching. My sister thinks I'm crazy. When my sister has free time, she loves to play cards. I can't stand card games.  

4. Susan

I enjoy reading. I read a lot of books and I love going to the library. My dad likes outdoor things. He's really into sports and swimming, and he always tells me I should get more interested in sports. But mom tells me that reading is the best way to learn. She always gives me books that she's been reading.  

Dịch bài nghe: 

1. Wen-Ping

Cả bố và mẹ đều cao hơn mình. Bố mình khá cao, nhưng anh trai mình thậm chí còn cao hơn cả bố. Đứng cùng nhau, trông họ giống như một đội bóng rổ vậy. Chị gái mình và mình là những người thấp bé trong gia đình.  

2. Michael

Anh trai mình hoàn toàn không có hứng thú với âm nhạc. Anh ấy thích ô tô, giống như bố mình. Nhưng mình thì không thích ô tô. Mình chơi ghi-ta và pi-a-nô. Mình đoán mình yêu âm nhạc là vì mẹ mình. Mẹ hát rất hay. Mẹ chơi pi-a-nô cũng rất giỏi nữa.

3. Justin

Mình yêu động vật. Mình có một chú chó và mình nuôi một vài chú vẹt trong một chiếc lồng lớn ở phòng mình. Mình thích chụp ảnh các loài chim hoang dã khi mình ở vùng nông thôn. Bố mình và mình thường đi chơi xa vào cuối tuần và bọn mình có một khoảng thời gian tuyệt vời để ngắm chim. Chị gái mình nghĩ mình bị điên. Khi chị ấy có thời gian rảnh, chị ấy thích chơi bài. Mình thì không thể chịu nổi các trò chơi đánh bài.

4. Susan

Mình thích đọc sách. Mình đọc rất nhiều sách và mình thích đến thư viện. Bố mình thích các hoạt động ngoài trời. Bố thực sự thích thể thao và bơi lội, và bố luôn bảo mình nên quan tâm nhiều hơn đến thể thao. Nhưng mẹ lại nói với mình rằng đọc sách là cách tốt nhất để học hỏi. Mẹ luôn đưa cho mình những cuốn sách mà mẹ đang đọc.

Đoạn văn

II. Listen and choose the best answer to each question. You will listen to the recording twice.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Humans and environment are ______ together.

independent

closely-linked

mutually-exchanging

separated

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Humans and environment are ______ together. (Con người và môi trường được ______ với nhau.)

A. independent: độc lập

B. closely-linked: liên kết chặt chẽ

C. mutually-exchanging: trao đổi lẫn nhau

D. separated: tách biệt

Thông tin: As you may already know, human beings and the environment are closely linked together.

Dịch nghĩa: Như các bạn đã biết, con người và môi trường liên kết (gắn kết) chặt chẽ với nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People have thrown waste into the river, so the water has become ______.

fresh

contaminated

strange-coloured

smelly

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

People have thrown waste into the river, so the water has become ______. (Mọi người đã vứt rác xuống sông, vì vậy nước đã trở nên ______.)

A. fresh: trong lành / tươi mát

B. contaminated: bị ô nhiễm

C. strange-coloured: có màu lạ

D. smelly: bốc mùi

Thông tin: Look at this river. People have thrown waste in it. The water has been contaminated and now nobody can drink it.

Dịch nghĩa: Hãy nhìn dòng sông này. Mọi người đã vứt rác xuống đó. Nước đã bị ô nhiễm và bây giờ không ai có thể uống được.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The speaker wants to share ______ ways to protect the environment.

10

4

8

9

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The speaker wants to share ______ ways to protect the environment. (Người nói muốn chia sẻ ______ cách để bảo vệ môi trường.)

A. 10

B. 4

C. 8

D. 9

Thông tin: That's why I want to share with you these 10 easy ways to look after the environment.

Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao tôi muốn chia sẻ với các bạn 10 cách đơn giản (dễ dàng) này để chăm sóc (bảo vệ) môi trường.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 36 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People shouldn’t have a bath, but they should ______ instead.

have a shower

clean themselves

use a small pot

use a towel

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

People shouldn’t have a bath, but they should ______ instead. (Mọi người không nên tắm bồn, mà thay vào đó họ nên ______.)

A. have a shower: tắm vòi hoa sen

B. clean themselves: làm sạch cơ thể

C. use a small pot: sử dụng một chiếc nồi nhỏ

D. use a towel: sử dụng một chiếc khăn tắm

Thông tin: Have a shower instead of a bath.

Dịch nghĩa: Hãy tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn.

Audio script:

Hey there friends! I have a very important mission. To look after the environment and help, so that kids like you join us in this task, which is vital for our planet. As you may already know, human beings and the environment are closely linked together. Every time people harm nature, they cause environmental problems. These problems involve damaging changes in the environment, many of which will be irreversible and will affect the health of all human beings. Look at this river. People have thrown waste in it. The water has been contaminated and now nobody can drink it. Oh no! There are also many animals and living beings that will die because of contamination. Luckily, it's in our hands to protect nature and look after the environment. That's why I want to share with you these 10 easy ways to look after the environment. Let's have a look. Turn off the lights and the electronic devices you're not using to save energy. Replace plastic bags with reusable cloth bags. It takes plastic bags years to decompose and making them is a very contaminating process. Separate and recycle the different types of waste: organic, inorganic, containers, glass, or paper and cardboard. To avoid wasting water, make sure taps are completely turned off. The toilet is not a rubbish bin. Did you know that we waste 10 liters of water every time we flush the toilet? Have a shower instead of a bath. A 5-minute shower uses about 100 liters of water, while a full bath would use up to 250 liters.  

Dịch bài nghe:

Chào các bạn! Tôi có một sứ mệnh rất quan trọng. Đó là chăm sóc môi trường và giúp đỡ, để những đứa trẻ như các bạn cùng tham gia với chúng tôi trong nhiệm vụ này, điều mang tính sống còn đối với hành tinh của chúng ta. Như các bạn đã biết, con người và môi trường gắn kết chặt chẽ với nhau. Mỗi khi con người gây hại cho thiên nhiên, họ lại gây ra các vấn đề về môi trường. Những vấn đề này bao gồm những thay đổi mang tính phá hoại đối với môi trường, nhiều vấn đề trong số đó sẽ không thể đảo ngược và sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn thể nhân loại. Hãy nhìn dòng sông này. Mọi người đã vứt rác xuống đó. Nước đã bị ô nhiễm và bây giờ không ai có thể uống được. Ôi không! Cũng có rất nhiều động vật và sinh vật sống sẽ chết vì ô nhiễm. May mắn thay, việc bảo vệ thiên nhiên và chăm sóc môi trường nằm trong tầm tay của chúng ta. Đó là lý do tại sao tôi muốn chia sẻ với các bạn 10 cách dễ dàng này để chăm sóc môi trường. Chúng ta hãy cùng xem nhé. Hãy tắt đèn và các thiết bị điện tử mà bạn không sử dụng để tiết kiệm năng lượng. Thay thế túi ni lông bằng túi vải có thể tái sử dụng. Túi ni lông mất nhiều năm để phân hủy và việc sản xuất chúng là một quá trình gây ô nhiễm rất lớn. Phân loại và tái chế các loại rác thải khác nhau: hữu cơ, vô cơ, bao bì chứa, thủy tinh, hoặc giấy và bìa cứng. Để tránh lãng phí nước, hãy đảm bảo các vòi nước đã được khóa chặt hoàn toàn. Bồn cầu không phải là thùng rác. Bạn có biết rằng chúng ta lãng phí 10 lít nước mỗi khi xả bồn cầu không? Hãy tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn. Một lần tắm vòi hoa sen 5 phút sử dụng khoảng 100 lít nước, trong khi tắm bồn đầy nước sẽ sử dụng tới 250 lít.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

To save ______ and reduce our carbon footprints, we should turn off all our appliances when we don't use them.

light

energy

life

environment

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. light (n): ánh sáng

B. energy (n): năng lượng

C. life (n): cuộc sống

D. environment (n): môi trường

Vế sau đưa ra hành động “turn off all our appliances” (tắt tất cả các thiết bị điện). Mục đích của việc tắt thiết bị điện khi không sử dụng là để “tiết kiệm năng lượng” (save energy) và giảm lượng khí thải carbon.

→ To save energy and reduce our carbon footprints, we should turn off all our appliances when we don't use them.

Dịch nghĩa: Để tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải carbon, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện khi không sử dụng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from the others.

pollute

reduce

collect

enter

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. pollute /pəˈluːt/ (trọng âm 2)

B. reduce /rɪˈdʒuːs/ (trọng âm 2)

C. collect /kəˈlekt/ (trọng âm 2)

D. enter /ˈen.tər/ (trọng âm 1)

Động từ “enter” có 2 âm tiết nhưng âm tiết thứ hai chứa nguyên âm ngắn /ə/ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Các từ còn lại đều là động từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our music teacher has been invited to be a ______ in many music competitions and talent shows.

fan

competitor

contestant

judge

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. fan (n): người hâm mộ

B. competitor (n): đối thủ cạnh tranh

C. contestant (n): thí sinh

D. judge (n): giám khảo

Đối tượng được nhắc đến là “Our music teacher” (Giáo viên âm nhạc của chúng tôi) - một người có chuyên môn. Khi được mời đến các cuộc thi âm nhạc (music competitions) và chương trình tìm kiếm tài năng (talent shows), vị trí phù hợp nhất dành cho giáo viên là “giám khảo” (judge).

→ Our music teacher has been invited to be a judge in many music competitions and talent shows.

Dịch nghĩa: Giáo viên âm nhạc của chúng tôi đã được mời làm giám khảo trong nhiều cuộc thi âm nhạc và chương trình tìm kiếm tài năng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

carbon

source

cycle

decide

Xem đáp án

A. carbon /ˈkɑːr.bən/

B. source /sɔːrs/

C. cycle /ˈsaɪ.kəl/

D. decide /dɪˈsaɪd/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /k/, còn lại là /s/

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Look at those thick black clouds of smoke. They ______________ the air.

will pollute

pollute

are going to pollute

is going to pollute

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. will pollute: (tương lai đơn, dùng cho dự đoán không có căn cứ)

B. pollute: (hiện tại đơn)

C. are going to pollute: (tương lai gần, số nhiều)

D. is going to pollute: (tương lai gần, số ít)

Câu mở đầu “Look at those thick black clouds of smoke” (Nhìn những đám mây khói đen dày đặc kìa) đóng vai trò là một minh chứng, căn cứ rõ ràng ở hiện tại. Để dự đoán một việc sắp xảy ra dựa trên dấu hiệu ở hiện tại, ta dùng thì Tương lai gần (be going to + V). Chủ ngữ “They” là số nhiều nên to-be là “are”.

→ Look at those thick black clouds of smoke. They are going to pollute the air.

Dịch nghĩa: Nhìn những đám khói đen dày đặc kia kìa. Chúng sắp sửa làm ô nhiễm bầu không khí rồi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many photographs ________ during the event.

take

are taking

are taken

is taken

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. take: (chủ động, hiện tại đơn)

B. are taking: (chủ động, hiện tại tiếp diễn)

C. are taken: (bị động, hiện tại đơn)

D. is taken: (bị động, hiện tại đơn số ít)

Chủ ngữ “Many photographs” (Nhiều bức ảnh) không thể tự thực hiện hành động “chụp” (take), do đó câu này bắt buộc phải dùng thể bị động (Passive voice). Chủ ngữ là danh từ số nhiều nên to-be chia là “are”. Cấu trúc: be + V3/ed (are taken).

→ Many photographs are taken during the event.

Dịch nghĩa: Nhiều bức ảnh được chụp trong suốt sự kiện.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We _____________ shopping three times a week.

go

goes

are going

went

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. go: (hiện tại đơn, đi với chủ ngữ số nhiều)

B. goes: (hiện tại đơn, đi với chủ ngữ số ít)

C. are going: (hiện tại tiếp diễn)

D. went: (quá khứ đơn)

Cụm từ chỉ tần suất “three times a week” (ba lần một tuần) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn, diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại. Chủ ngữ “We” (chúng tôi) là ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ “go” giữ nguyên không chia.

→ We go shopping three times a week.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đi mua sắm ba lần một tuần.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

excited

cool

because

compete

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. excited /ɪkˈsaɪ.tɪd/

B. cool /kuːl/

C. because /bɪˈkɒz/

D. compete /kəmˈpiːt/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /k/.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My English teacher makes us ____________ speaking English every day.

to practice

practice

practices

practicing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. to practice (v): có “to”

B. practice (v): nguyên thể

C. practices (v): chia ngôi thứ 3 số ít

D. practicing (v-ing): danh động từ

Ta có cấu trúc sai khiến chủ động: make somebody + V-nguyên thể (bắt/yêu cầu/khiến ai đó làm gì). Do đó, động từ theo sau “us” phải ở dạng nguyên thể.

→ My English teacher makes us practice speaking English every day.

Dịch nghĩa: Giáo viên tiếng Anh của chúng tôi yêu cầu chúng tôi luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom’s main ____________ in his home is to keep the house clean.

responsibility

right

honour

part

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. responsibility (n): trách nhiệm

B. right (n): quyền lợi

C. honour (n): danh dự, niềm vinh dự

D. part (n): phần, vai trò

Vế sau giải thích công việc của Tom là “to keep the house clean” (giữ cho ngôi nhà sạch sẽ). Đây là nhiệm vụ, trách nhiệm của cậu ấy trong gia đình.

Ta có cụm: main responsibility: trách nhiệm chính

→ Tom’s main responsibility in his home is to keep the house clean.

Dịch nghĩa: Trách nhiệm chính của Tom ở nhà là giữ cho ngôi nhà luôn sạch sẽ.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word that has the main stress placed differently from the others.

music

guitar

concert

singer

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. music /ˈmjuː.zɪk/ (trọng âm 1)

B. guitar /ɡɪˈtɑːr/ (trọng âm rơi 2)

C. concert /ˈkɒn.sət/ (trọng âm 1)

D. singer /ˈsɪŋ.ər/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Children rarely show any _________ for what their parents do for them.

appreciate

appreciation

appreciative

appreciable

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. appreciate (v): trân trọng, đánh giá cao

B. appreciation (n): sự trân trọng, sự biết ơn

C. appreciative (adj): biết ơn

D. appreciable (adj): đáng kể, có thể nhận thấy được

Đứng sau lượng từ “any” (bất kỳ) và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “show” (thể hiện), ta bắt buộc phải sử dụng một Danh từ.

Ta có cụm: show appreciation for: thể hiện sự trân trọng/biết ơn đối với điều gì

→ Children rarely show any appreciation for what their parents do for them.

Dịch nghĩa: Trẻ em hiếm khi thể hiện sự biết ơn đối với những gì cha mẹ đã làm cho chúng.

Đoạn văn

IV. Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

GREEN EVENT

I am excited to announce our school's Green Event!

We (21) ________ together to help our planet. Here are some important details:

Date: Next Friday

Time: 10:00 AM to 2:00 PM

Activities:

·         Recycling workshop: Learn how to recycle properly.

·         Clean-up walk: Join us in (22) ________ litter around the school.

·         (23) ________ crafts: Make fun crafts from recycled materials.

We look forward to seeing everyone there and making a big (24) ________ together!

Thank you,

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We (21) ________ together to help our planet.

would work

were going to work

is going to work

will work

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. would work: sẽ làm việc (dùng trong câu điều kiện hoặc thì quá khứ)

B. were going to work: dự định làm việc (thì quá khứ, không đi với sự kiện tương lai)

C. is going to work: (sai ngữ pháp vì chủ ngữ “We” là số nhiều, không đi với to be “is”)

D. will work: sẽ làm việc (thì tương lai đơn)

Ngữ cảnh của thông báo là một sự kiện sắp diễn ra trong tương lai (“Date: Next Friday” - Thứ Sáu tuần sau). Vì vậy, ta cần sử dụng thì tương lai. Động từ khuyết thiếu “will” đi với động từ nguyên thể “work” là đáp án chính xác và hợp lý nhất cả về ngữ pháp lẫn chức năng thông báo.

→ We will work together to help our planet.

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ cùng nhau làm việc để giúp ích cho hành tinh của chúng ta.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

·         Clean-up walk: Join us in (22) ________ litter around the school.

holding up

picking up

building up

setting up

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. holding up (phrasal verb): trì hoãn, cản trở

B. picking up (phrasal verb): nhặt lên, thu gom

C. building up (phrasal verb): tích lũy, xây dựng lên

D. setting up (phrasal verb): thành lập, thiết lập

Ta có: pick up litter/ trash/rubbish: nhặt rác.

Sau giới từ “in”, động từ được chia ở dạng V-ing.

→ Clean-up walk: Join us in picking up litter around the school.

Dịch nghĩa: Đi bộ dọn dẹp: Tham gia cùng chúng tôi trong việc nhặt rác xung quanh trường học.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

·         (23) ________ crafts: Make fun crafts from recycled materials.

Refillable

Friendly

Eco-friendly

Organic

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Refillable (adj): có thể làm đầy lại, bơm lại (thường dùng cho chai lọ, bình mực)

B. Friendly (adj): thân thiện (chung chung)

C. Eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường

D. Organic (adj): hữu cơ (thường dùng cho thực phẩm, nông nghiệp)

Ở vế sau của câu có giải thích rõ là “Make fun crafts from recycled materials” (Làm các món đồ thủ công thú vị từ vật liệu tái chế). Những món đồ được làm từ vật liệu tái chế nhằm bảo vệ môi trường được gọi là “eco-friendly” (thân thiện với môi trường).

→ Eco-friendly crafts: Make fun crafts from recycled materials.

Dịch nghĩa: Đồ thủ công thân thiện với môi trường: Làm các món đồ thủ công thú vị từ vật liệu tái chế.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We look forward to seeing everyone there and making a big (24) ________ together!

difference

different

differently

differential

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. difference (n): sự khác biệt

B. different (adj): khác biệt

C. differently (adv): một cách khác biệt

D. differential (adj/n): sự chênh lệch, vi sai

Đứng sau tính từ “big” ta cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ta có cụm: make a difference: tạo ra sự khác biệt, mang lại những tác động tích cực

→ We look forward to seeing everyone there and making a big difference together!

Dịch nghĩa: Chúng tôi mong chờ được gặp mọi người ở đó và cùng nhau tạo ra một sự khác biệt lớn!

Dịch bài đọc:

SỰ KIỆN XANH

Tôi rất hào hứng được thông báo về Sự kiện Xanh của trường chúng ta!

Chúng ta sẽ cùng nhau làm việc để giúp ích cho hành tinh của chúng ta. Dưới đây là một số thông tin chi tiết quan trọng:

 

Ngày: Thứ Sáu tuần sau

Thời gian: 10:00 sáng đến 2:00 chiều

Các hoạt động:

· Hội thảo tái chế: Học cách tái chế đúng cách.

· Đi bộ dọn dẹp: Tham gia cùng chúng tôi trong việc nhặt rác xung quanh trường học.

· Các món đồ thủ công thân thiện với môi trường: Làm các món đồ thủ công thú vị từ vật liệu tái chế.

Chúng tôi mong chờ được gặp mọi người ở đó và cùng nhau tạo ra một sự khác biệt lớn!

Xin cảm ơn,

Đoạn văn

V. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Family is an essential part of our lives. It is a group of people who are related to each other by blood, marriage, or adoption. Families come in different shapes and sizes, but they all share a common bond of love and support.

In a traditional family, there is a mother, a father, and their children. However, families can also include single parents, same-sex parents, or blended families. What matters most is the love and care they provide to one another.

Family members play different roles within the family structure. Parents are responsible for providing guidance and support, while children learn and grow under their care. Siblings share a unique bond and often become lifelong friends. Grandparents, aunts, uncles, and cousins also play important roles in many families, offering wisdom, support, and an extended network of love.

Families spend time together, creating memories and building strong connections. They celebrate holidays, birthdays, and special occasions. They eat meals together, share stories, and participate in activities that strengthen their bond.

In today's fast-paced world, it is important to make time for family. Spending quality time together helps build trust, communication, and a sense of belonging. Whether it's going on a family vacation, having a game night, or simply sitting down for a meal together, these moments create lasting memories that strengthen the family unit.

(Adapted from https://openoregon.pressbooks.pub)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the best title of the passage?

The role of parents in a family.

Family means love and support.

Building trust and its benefits.

Going on a family vacation.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What is the best title of the passage? (Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?)

A. The role of parents in a family. (Vai trò của cha mẹ trong một gia đình.)

B. Family means love and support. (Gia đình có nghĩa là tình yêu thương và sự sẻ chia/hỗ trợ.)

C. Building trust and its benefits. (Việc xây dựng niềm tin và những lợi ích của nó.)

D. Going on a family vacation. (Đi nghỉ mát cùng gia đình.)

Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả tập trung vào giá trị cốt lõi của gia đình bất kể cấu trúc của nó ra sao: “...they all share a common bond of love and support” (đoạn 1) và “...What matters most is the love and care they provide to one another” (đoạn 2). Các đoạn tiếp theo đều nói về sự hỗ trợ giữa các thành viên và sự gắn kết yêu thương.

→ Các phương án A, C, D chỉ là các chi tiết nhỏ được nhắc đến trong bài. Phương án B bao quát toàn bộ thông điệp của bài đọc.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT a type of family mentioned in the passage?

Single-parent family.

Same-sex parents family.

Only-child family.

Blended family.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which of the following is NOT a type of family mentioned in the passage? (Loại hình gia đình nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến trong đoạn văn?)

A. Single-parent family. (Gia đình đơn thân.)

B. Same-sex parents family. (Gia đình có cha mẹ đồng giới.)

C. Only-child family. (Gia đình con một.)

D. Blended family. (Gia đình hỗn hợp / gia đình chắp vá.)

Thông tin: “However, families can also include single parents, same-sex parents, or blended families.” (Đoạn 2)

(Tuy nhiên, gia đình cũng có thể bao gồm cha/mẹ đơn thân, cha mẹ đồng giới hoặc các gia đình hỗn hợp.)

→ Gia đình con một (Only-child family) hoàn toàn không được nhắc đến.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “support” in the 3rd paragraph is opposite in meaning to _________.

abandonment

encouragement

assistance

strengthen

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The word “support” in the 3rd paragraph is opposite in meaning to _________. (Từ “support” trong đoạn thứ 3 trái nghĩa với _________.)

support (n): sự hỗ trợ, sự ủng hộ

A. abandonment (n): sự bỏ rơi, sự ruồng bỏ

B. encouragement (n): sự động viên, sự khuyến khích

C. assistance (n): sự giúp đỡ

D. strengthen (v): củng cố, làm cho mạnh mẽ hơn (sai từ loại)

Thông tin: “Parents are responsible for providing guidance and support...” (Đoạn 3)

(Cha mẹ có trách nhiệm cung cấp sự hướng dẫn và hỗ trợ...)

→ Trái nghĩa với sự hỗ trợ, che chở chính là sự bỏ rơi (abandonment). Các từ ở đáp án B và C đều là từ đồng nghĩa.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It can be inferred from the last paragraph that ______________.

playing games with family members is memorable.

it is important to spend time with our family.

lasting memories can strengthen the family unit.

strong family bonds are important for happiness.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

It can be inferred from the last paragraph that ______________. (Có thể suy ra từ đoạn cuối rằng ______________.)

A. playing games with family members is memorable. (chơi trò chơi với các thành viên trong gia đình là một điều đáng nhớ.)

B. it is important to spend time with our family. (việc dành thời gian cho gia đình chúng ta là rất quan trọng.)

C. lasting memories can strengthen the family unit. (những kỷ niệm lâu dài có thể củng cố nền tảng gia đình.)

D. strong family bonds are important for happiness. (sự gắn kết gia đình bền chặt là điều quan trọng đối với hạnh phúc.)

Thông tin: “In today's fast-paced world, it is important to make time for family.” (Đoạn 5)

(Trong thế giới có nhịp độ hối hả ngày nay, điều quan trọng là phải dành thời gian cho gia đình.)

Toàn bộ đoạn cuối đều tập trung giải thích và đưa ra ví dụ để chứng minh cho câu chủ đề này (dành thời gian giúp xây dựng niềm tin, tạo ra kỷ niệm, gắn kết...).

Dịch bài đọc:

Gia đình là một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Đó là một nhóm người có quan hệ với nhau bằng máu mủ, hôn nhân hoặc nhận con nuôi. Các gia đình có nhiều hình thức và quy mô khác nhau, nhưng tất cả đều chia sẻ một mối liên kết chung là tình yêu thương và sự hỗ trợ.

Trong một gia đình truyền thống, có một người mẹ, một người cha và những đứa con của họ. Tuy nhiên, gia đình cũng có thể bao gồm cha hoặc mẹ đơn thân, cha mẹ đồng giới hoặc gia đình hỗn hợp (gia đình có con riêng của vợ/chồng). Điều quan trọng nhất là tình yêu thương và sự chăm sóc mà họ dành cho nhau.

Các thành viên trong gia đình đóng những vai trò khác nhau trong cấu trúc gia đình. Cha mẹ có trách nhiệm đưa ra sự hướng dẫn và hỗ trợ, trong khi con cái học hỏi và lớn lên dưới sự chăm sóc của họ. Anh chị em chia sẻ một mối liên kết độc đáo và thường trở thành những người bạn suốt đời. Ông bà, cô dì, chú bác và anh chị em họ cũng đóng những vai trò quan trọng trong nhiều gia đình, mang đến sự thông thái, sự hỗ trợ và một mạng lưới yêu thương mở rộng.

Các gia đình dành thời gian bên nhau, tạo ra những kỷ niệm và xây dựng những kết nối bền chặt. Họ cùng nhau ăn mừng các ngày lễ, sinh nhật và các dịp đặc biệt. Họ ăn uống cùng nhau, chia sẻ những câu chuyện và tham gia vào các hoạt động giúp củng cố mối liên kết của họ.

Trong thế giới có nhịp độ hối hả ngày nay, điều quan trọng là phải dành thời gian cho gia đình. Dành thời gian chất lượng bên nhau giúp xây dựng niềm tin, sự giao tiếp và cảm giác thuộc về nhau. Dù đó là đi nghỉ mát cùng gia đình, có một buổi tối chơi trò chơi, hay chỉ đơn giản là ngồi xuống dùng bữa cùng nhau, những khoảnh khắc này tạo ra những kỷ niệm lâu dài giúp củng cố nền tảng gia đình.

Đoạn văn

VI. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 32.

In Vietnam, there is a very famous music show called “Vietnam Idol.” It is a singing competition where many talented singers come to show their skills. The show has been on TV (29) ___________ many years and is loved by people of all ages. Young singers compete in many rounds, singing different songs. The judges, (30) ___________ are famous singers and musicians, give them scores and advice. The audience also plays a big role. They can vote for their favourite singers through messages and online. The winner of Vietnam Idol gets a big prize, which includes money and a chance to make their own album, (31) ___________ many famous Vietnamese singers chose to start their careers on this show. The show is full of excitement, with beautiful performances and touching stories of the contestants. People enjoy watching it with their families and friends, cheering for their favorite singers. Vietnam Idol is not just a show; it is a big event that brings people together and makes everyone feel happy and (32) ___________ the new talents in their country.

(Reference: https://kenh14.vn)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The show has been on TV (29) ___________ many years and is loved by people of all ages.

for

to

with

about

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. for (prep): trong khoảng (đi với khoảng thời gian)

B. to (prep): đến, tới

C. with (prep): với

D. about (prep): về

Cụm từ “many years” (nhiều năm) là một khoảng thời gian. Trong câu đang sử dụng thì hiện tại hoàn thành (has been), để diễn tả một hành động kéo dài trong một khoảng thời gian, dùng “for + khoảng thời gian”.

→ The show has been on TV for many years...

Dịch nghĩa: Chương trình đã được phát sóng trên TV trong nhiều năm...

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The judges, (30) ___________ are famous singers and musicians, give them scores and advice.

which

who

that

whose

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

B. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)

C. that: (đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật, nhưng KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

D. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

Danh từ đứng ngay trước chỗ trống là “The judges” (Những vị giám khảo - danh từ chỉ người). Động từ ngay phía sau là “are”, nên ta cần một đại từ thay thế làm chủ ngữ. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, ta không thể dùng “that” mà phải dùng “who”.

→ The judges, who are famous singers and musicians, give them scores and advice.

Dịch nghĩa: Những vị giám khảo, những người là các ca sĩ và nhạc sĩ nổi tiếng, cho họ điểm số và lời khuyên.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The winner of Vietnam Idol gets a big prize, which includes money and a chance to make their own album, (31) ___________ many famous Vietnamese singers chose to start their careers on this show.

but

and

for

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. but (conj): nhưng (chỉ sự tương phản)

B. and (conj): và (bổ sung thông tin cùng chiều)

C. for (conj/prep): vì / cho

D. so (conj): vì vậy, do đó (chỉ nguyên nhân - kết quả)

Hai vế câu có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả rõ rệt. Việc “nhận được giải thưởng lớn, tiền bạc và cơ hội ra album” là nguyên nhân dẫn đến kết quả “nhiều ca sĩ đã chọn bắt đầu sự nghiệp tại đây”. Liên từ “so” là sự lựa chọn hợp lý nhất về mặt logic ngữ nghĩa.

→ ...which includes money and a chance to make their own album, so many famous Vietnamese singers chose to start their careers on this show.

Dịch nghĩa: ...bao gồm tiền và cơ hội thực hiện album của riêng họ, do đó nhiều ca sĩ nổi tiếng của Việt Nam đã chọn bắt đầu sự nghiệp của mình tại chương trình này.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam Idol is not just a show; it is a big event that brings people together and makes everyone feel happy and (32) ___________ the new talents in their country.

proud with

proud about

proud of

proud for

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có cụm: be/feel proud of somebody/something: tự hào về ai đó/điều gì đó

→ ...and makes everyone feel happy and proud of the new talents in their country.

Dịch nghĩa: ...và làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ và tự hào về những tài năng mới của đất nước họ.

Dịch bài đọc:

Tại Việt Nam, có một chương trình âm nhạc rất nổi tiếng mang tên “Vietnam Idol”. Đây là một cuộc thi hát nơi nhiều ca sĩ tài năng đến để thể hiện kỹ năng của mình. Chương trình đã được phát sóng trên TV trong nhiều năm và được mọi người ở mọi lứa tuổi yêu thích. Các ca sĩ trẻ cạnh tranh trong nhiều vòng thi, hát nhiều bài hát khác nhau. Những vị giám khảo, những người là các ca sĩ và nhạc sĩ nổi tiếng, cho họ điểm số và lời khuyên. Khán giả cũng đóng một vai trò lớn. Họ có thể bình chọn cho các ca sĩ yêu thích của mình thông qua tin nhắn và trực tuyến.

Người chiến thắng của Vietnam Idol nhận được một giải thưởng lớn, bao gồm tiền và cơ hội thực hiện album của riêng họ, do đó nhiều ca sĩ nổi tiếng của Việt Nam đã chọn bắt đầu sự nghiệp của mình tại chương trình này. Chương trình đầy ắp sự phấn khích, với những màn trình diễn tuyệt đẹp và những câu chuyện cảm động của các thí sinh. Mọi người thích xem nó cùng gia đình và bạn bè, cổ vũ cho các ca sĩ yêu thích của họ. Vietnam Idol không chỉ là một chương trình; nó là một sự kiện lớn mang mọi người đến gần nhau hơn và làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ và tự hào về những tài năng mới của đất nước họ.

33. Tự luận
• 1 điểm

B. WRITING SECTION (Học sinh viết đáp án vào phiếu trả lời)

I. Rewrite the following sentences using the given suggestions so that the meaning remains unchanged.

She plans to take part in a park clean-up this weekend.

=> She is ................................................................................................................................
Xem đáp án

She is going to take part in / join a park clean-up this weekend.

Câu gốc: She plans to take part in a park clean-up this weekend. (Cô ấy dự định tham gia một buổi dọn dẹp công viên vào cuối tuần này.)

Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai: S + plan(s) to V = S + be going to V (Dự định làm gì).

Cách viết lại:

- Đề bài cho sẵn “She is”. Ta sử dụng cấu trúc tương lai gần (be going to) để thay thế cho động từ “plans”.

- Thêm going to vào sau “is”.

- Giữ nguyên toàn bộ phần động từ nguyên thể và phần còn lại của câu: take part in a park clean-up this weekend. (hoặc có thể thay take part in bằng “join”)

→ She is going to take part in / join a park clean-up this weekend.

Dịch nghĩa: Cô ấy dự định sẽ tham gia một buổi dọn dẹp công viên vào cuối tuần này.

34. Tự luận
• 1 điểm

They will plant more trees in the neighbourhood.

=> More trees ............................................................................................................................

Xem đáp án

More trees will be planted in the neighbourhood.

Câu gốc: They will plant more trees in the neighbourhood. (Họ sẽ trồng thêm nhiều cây xanh trong khu dân cư.)

Quy tắc: Chuyển đổi câu Chủ động sang Bị động ở thì Tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể) + O + Nơi chốn = S (mới) + will be + V3/ed + Nơi chốn + (by O).

Cách viết lại:

- Đưa tân ngữ “More trees” lên làm chủ ngữ (đề bài đã cho sẵn).

- Trợ động từ “will” đổi thành cụm bị động “will be”.

- Động từ chính “plant” (trồng) là động từ có quy tắc, thêm đuôi “-ed” thành “planted”.

- Lược bỏ “by them”.

- Giữ nguyên trạng từ chỉ nơi chốn ở cuối câu: in the neighbourhood.

→ More trees will be planted in the neighbourhood.

Dịch nghĩa: Thêm nhiều cây xanh sẽ được trồng trong khu dân cư.

35. Tự luận
• 1 điểm

II. Sentence Making: Making full sentences using the cues given.

 My eldest son/ be / strong enough/ do / the heavy lifting / the family.

=> ................................................................................................................................
Xem đáp án

My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.

Quy tắc:

- Cấu trúc “đủ... để làm gì”: S + be + Adj + enough + to V (nguyên thể).

- Cụm từ làm việc nặng nhọc: do the heavy lifting.

Cách làm:

- Chủ ngữ “My eldest son” (Con trai cả của tôi) là ngôi thứ 3 số ít  động từ “be” chia ở thì hiện tại đơn là “is”.

- Ráp vào cấu trúc “enough”: strong enough.

- Thêm giới từ “to” trước động từ “do”: to do.

- Thêm giới từ “for” (cho/thay cho) hoặc in (trong) vào trước cụm “the family” để tạo sự liên kết ý nghĩa.

→ My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for/in the family.

Dịch nghĩa: Con trai cả của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.

36. Tự luận
• 1 điểm

Jackson/ want / go to the musical festival/ Friday/ but/ he / have / English exam / that day.

=> ............................................................................................................................................

Xem đáp án

 Jackson wants to go to the musical festival on Friday, but he has an English exam that day.

Quy tắc:

- Cấu trúc muốn làm gì: want + to V.

- Giới từ đi với các thứ trong tuần (Friday) là on.

- Câu ghép thể hiện sự đối lập dùng liên từ but.

Cách làm:

- Chủ ngữ “Jackson” là số ít  động từ “want” chia thêm “s”: wants.

- Thêm “to” trước động từ “go”: to go to the musical festival.

- Thêm giới từ on trước “Friday” và đặt dấu phẩy (,) trước liên từ “but”.

- Vế sau: Chủ ngữ “he” là số ít  động từ “have” chia thành has.

- Thêm mạo từ an trước cụm danh từ đếm được số ít “English exam” (bắt đầu bằng nguyên âm).

→ Jackson wants to go to the musical festival on Friday, but he has an English exam that day.

Dịch nghĩa: Jackson muốn đi đến lễ hội âm nhạc vào thứ Sáu, nhưng cậu ấy có một bài thi tiếng Anh vào ngày hôm đó.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả