
48 câu hỏi
Part 1: Listen to a conversation and fill in the blanks from 1 to 5 with ONE WORD. You will listen twice.
I. LISTENING (2pts)
Music offers us _________________ and motivation.
joy
Music offers us _______ and motivation. (Âm nhạc mang đến cho chúng ta _______ và động lực.)
Thông tin: MC: It may offer us joy and motivation, as well as accompany us through bad times.
Dịch nghĩa: MC: Nó có thể mang đến cho chúng ta niềm vui và động lực, cũng như đồng hành cùng chúng ta qua những lúc tồi tệ.
Điền “joy”.
The music reminded Robert of his _________________.
family
The music reminded Robert of his _______. (Âm nhạc khiến Robert nhớ về _______ của mình.)
Thông tin: Robert: ...a song came on that brought me back to my youth in Colombia. It reminded me of my entire family enjoying a nice time.
Dịch nghĩa: Robert: ...một bài hát vang lên đã đưa tôi trở về thời thanh xuân ở Colombia. Nó khiến tôi nhớ đến toàn thể gia đình mình đang tận hưởng một khoảng thời gian vui vẻ.
Điền “family”
Robert often listens to music while working _________________ or dancing.
out
Robert often listens to music while working _______ or dancing. (Robert thường nghe nhạc trong khi _______ hoặc nhảy múa.)
Thông tin: Robert: I often listen to music while working out or dancing.
Dịch nghĩa: Robert: Tôi thường nghe nhạc trong khi tập thể dục (work out) hoặc nhảy múa.
Điền “out”.
_________________ is a form of medicine.
Music
_______ is a form of medicine. (_______ là một liều thuốc / một hình thức chữa bệnh.)
Thông tin: Robert: For me, music is a form of medicine.
Dịch nghĩa: Robert: Đối với tôi, âm nhạc là một liều thuốc.
Điền “Music”.
Music can be effective in treating a _________________ range of ailments.
wide
Music can be effective in treating a _______ range of ailments. (Âm nhạc có thể hiệu quả trong việc điều trị _______ loại bệnh tật.)
Thông tin: Robert: In fact, studies have shown that music can be effective in treating a wide range of ailments...
Dịch nghĩa: Robert: Thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm nhạc có thể hiệu quả trong việc điều trị một loạt (nhiều loại) các căn bệnh...
Điền “wide”.
Audio script:
MC: Music is an extremely effective type of entertainment. It may offer us joy and motivation, as well as accompany us through bad times. But this is only the tip of the iceberg. Music has the power to do so much more. Here’s a story from Robert.
Robert: Well, at the end of last year, when I was sitting in my bedroom listening to music, a song came on that brought me back to my youth in Colombia. It reminded me of my entire family enjoying a nice time. As the song brought me back in time, I missed my family so much.
MC: When do you listen to music?
Robert: I often listen to music while working out or dancing. I prefer songs with strong beats and lots of movement.
MC: Why do you find music magical?
Robert: For me, music is a form of medicine. It has the ability to activate the brain, reduce our anxiety, and soothe our emotions. In fact, studies have shown that music can be effective in treating a wide range of ailments, from mental health conditions to heart disease.
Dịch bài nghe:
MC: Âm nhạc là một loại hình giải trí cực kỳ hiệu quả. Nó có thể mang đến cho chúng ta niềm vui và động lực, cũng như đồng hành cùng chúng ta qua những lúc tồi tệ. Nhưng đây chỉ là phần nổi của tảng băng chìm. Âm nhạc có sức mạnh để làm được nhiều điều hơn thế. Đây là một câu chuyện từ Robert.
Robert: Chà, vào cuối năm ngoái, khi tôi đang ngồi trong phòng ngủ nghe nhạc, một bài hát vang lên đã đưa tôi trở về thời thanh xuân ở Colombia. Nó khiến tôi nhớ đến toàn thể gia đình mình đang tận hưởng một khoảng thời gian vui vẻ. Khi bài hát đưa tôi quay ngược thời gian, tôi đã rất nhớ gia đình mình.
MC: Bạn thường nghe nhạc khi nào?
Robert: Tôi thường nghe nhạc trong khi tập thể dục hoặc nhảy múa. Tôi thích những bài hát có nhịp điệu mạnh mẽ và nhiều chuyển động.
MC: Tại sao bạn thấy âm nhạc thật kỳ diệu?
Robert: Đối với tôi, âm nhạc là một liều thuốc. Nó có khả năng kích hoạt não bộ, giảm bớt sự lo âu và xoa dịu cảm xúc của chúng ta. Thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm nhạc có thể hiệu quả trong việc điều trị nhiều loại bệnh tật, từ các tình trạng sức khỏe tâm thần đến bệnh tim.
Part 2: Listen to the passage and choose the best answer for each of the following sentences TRUE/ FALSE from 6 to 10. You will listen twice.
FALSE
The passage mainly discusses ways to fight air pollution. (Đoạn văn chủ yếu thảo luận về các cách để chống lại ô nhiễm không khí.)
Thông tin:
Đoạn văn không chỉ thảo luận về các cách chống lại ô nhiễm không khí (ở đoạn cuối), mà phần lớn nội dung tập trung vào tác động của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe (health effects) và phân loại các chất gây ô nhiễm nguy hiểm như PM2.5, PM10. Do đó từ “mainly” (chủ yếu) làm cho câu này trở thành False.
Chọn False.
TRUE
Air pollution causes heart disease and lung cancer. (Ô nhiễm không khí gây ra bệnh tim và ung thư phổi.)
Thông tin: It increases the risk of respiratory infections, heart disease, and lung cancer.
Dịch nghĩa: Nó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh tim và ung thư phổi.
Chọn True.
FALSE
Particles more than 10 micrometres in diameter are less likely to cause respiratory infections. (Các hạt có đường kính lớn hơn 10 micromet ít có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp hơn.)
Thông tin: Particles less than 10 micrometres in diameter (PM10) cause a health concern because they can be inhaled into and accumulate in the respiratory system.
Dịch nghĩa: Các hạt có đường kính nhỏ hơn 10 micromet (PM10) gây lo ngại về sức khỏe vì chúng có thể được hít vào và tích tụ trong hệ hô hấp.
→ Bài nghe chỉ đề cập đến các hạt “nhỏ hơn 10 micromet” - less than 10, hoàn toàn không nhắc đến việc đánh giá các hạt “lớn hơn 10 micromet” - more than 10.
Chọn False.
TRUE
Fine particles are considered the most dangerous air pollutant. (Các hạt bụi mịn được coi là chất gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất.)
Thông tin: The most harmful pollutants are fine particulate matter (PM2.5)...
Dịch nghĩa: Các chất gây ô nhiễm có hại nhất (nguy hiểm nhất) là bụi mịn (PM2.5)...
Chọn True.
FALSE
Governments should enact public policies on air pollution. (Các chính phủ nên ban hành các chính sách công về ô nhiễm không khí.)
Thông tin: National governments should reduce emissions and set national standards. Cities and local communities should implement public policies in health across sectors.
Dịch nghĩa: Chính phủ các quốc gia nên giảm lượng khí thải và đặt ra các tiêu chuẩn quốc gia. Các thành phố và cộng đồng địa phương mới là những người nên thực hiện (ban hành) các chính sách công về sức khỏe trên toàn bộ các lĩnh vực. (Trách nhiệm ban hành chính sách công thuộc về các thành phố và cộng đồng địa phương, không phải là nhiệm vụ trực tiếp của chính phủ quốc gia trong bài).
Chọn False.
Audio script:
Exposure to high levels of air pollution can cause a variety of health effects. It increases the risk of respiratory infections, heart disease, and lung cancer. More severe impacts affect people who are already ill.
The most harmful pollutants are fine particulate matter (PM2.5) – particles that go deep into lung passageways. ‘Particulate matter’ is the term for particles found in the air, including dust, dirt, soot, smoke, and liquid droplets. Particles less than 10 micrometres in diameter (PM10) cause a health concern because they can be inhaled into and accumulate in the respiratory system. Particles less than 2.5 micrometres in diameter (PM2.5) are referred to as ‘fine’ particles and pose the greatest health risks. Because of their small size (approximately 1/30th the average width of a human hair), fine particles can lodge deeply into the lungs.
Fighting air pollution is everybody’s responsibility. We all need to do more to reduce air pollution. Joined efforts with active involvement of all the sectors are important. This includes the Government (national, state and local governments), cities, community at large and individuals. National governments should reduce emissions and set national standards. Cities and local communities should implement public policies in health across sectors. Individuals should continue to stand up for their right to healthy and sustainable environments.
Dịch bài nghe:
Tiếp xúc với mức độ ô nhiễm không khí cao có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Nó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh tim và ung thư phổi. Những tác động nghiêm trọng hơn sẽ ảnh hưởng đến những người vốn đã bị bệnh.
Các chất gây ô nhiễm có hại nhất là bụi mịn (PM2.5) – những hạt đi sâu vào đường hô hấp của phổi. ‘Vật chất hạt’ (Particulate matter) là thuật ngữ dùng để chỉ các hạt trôi nổi trong không khí, bao gồm bụi bặm, bụi bẩn, bồ hóng, khói và các giọt chất lỏng. Các hạt có đường kính nhỏ hơn 10 micromet (PM10) gây lo ngại về sức khỏe vì chúng có thể được hít vào và tích tụ trong hệ hô hấp. Các hạt có đường kính nhỏ hơn 2.5 micromet (PM2.5) được gọi là hạt ‘mịn’ và gây ra những rủi ro sức khỏe lớn nhất. Do kích thước nhỏ của chúng (chỉ bằng khoảng 1/30 chiều rộng trung bình của một sợi tóc người), các hạt mịn có thể chui sâu vào trong phổi.
Chống lại ô nhiễm không khí là trách nhiệm của mọi người. Tất cả chúng ta cần phải làm nhiều hơn nữa để giảm thiểu ô nhiễm không khí. Những nỗ lực chung cùng với sự tham gia tích cực của tất cả các ban ngành là rất quan trọng. Điều này bao gồm Chính phủ (chính phủ quốc gia, tiểu bang và chính quyền địa phương), các thành phố, toàn thể cộng đồng và các cá nhân. Chính phủ các quốc gia nên giảm lượng khí thải và đặt ra các tiêu chuẩn quốc gia. Các thành phố và cộng đồng địa phương nên thực hiện các chính sách công về sức khỏe trên khắp các lĩnh vực. Các cá nhân nên tiếp tục đứng lên bảo vệ quyền được sống trong một môi trường trong lành và bền vững của mình.
Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank below. (1pt)
(11) _______ time is when family members do things together. Ways of spending family time vary from taking a family holiday in a nice place every year, or planning a family movie night every week, to having one meal together every day. Some families spend time together just by having regular family meetings. Family members can sit together to discuss important issues and make (12) _______, or just have a chat. Some people may think it is easy for everyone to find time (13) _______ their family. In many cases, parents as well as children have to adjust their own timetables to make time (14) _______ with their family. Family time is important because it helps make the bonds between family members stronger (15) _______ creates fond memories of happy experiences.
(Adapted from: family.lovetoknow.com)
II. READING (2pts)
Friends
Relatives
Family
Siblings
A. Friends (n): Bạn bè.
B. Relatives (n): Họ hàng.
C. Family (n): Gia đình.
D. Siblings (n): Anh chị em ruột.
Ngay trong câu đầu tiên, đại từ chỉ người được nhắc đến là “family members” (các thành viên trong gia đình). Hơn nữa, xuyên suốt đoạn văn lặp lại rất nhiều cụm từ này (“family holiday”, “family movie night”, “family meetings”).
Ta có cụm danh từ ghép: Family time: Thời gian dành cho gia đình
→ Family time is when family members do things together.
Dịch nghĩa: Thời gian dành cho gia đình là lúc các thành viên trong gia đình cùng nhau làm mọi việc.
decisions
decision
decide
decisive
A. decisions (n): những quyết định (danh từ số nhiều).
B. decision (n): quyết định (danh từ số ít).
C. decide (v): quyết định (động từ).
D. decisive (adj): kiên quyết, quyết đoán (tính từ).
Ta có cụm kết hợp từ cố định: make a decision / make decisions (đưa ra quyết định).
Vì phía trước không có mạo từ “a”, ta phải dùng danh từ ở dạng số nhiều “decisions”.
→ Family members can sit together to discuss important issues and make decisions...
Dịch nghĩa: Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận về những vấn đề quan trọng và đưa ra các quyết định...
on
for
to
at
A. on (prep): trên.
B. for (prep): cho.
C. to (prep): tới, đến.
D. at (prep): tại, ở.
Ta áp dụng cụm từ cố định chỉ việc sắp xếp thời gian: find time for somebody/something (tìm kiếm / dành thời gian cho ai / việc gì).
→ Some people may think it is easy for everyone to find time for their family.
Dịch nghĩa: Một số người có thể nghĩ rằng thật dễ dàng để mọi người tìm / dành thời gian cho gia đình của họ.
being
to be
be
been
Ta có cấu trúc chỉ mục đích: make time to do something (sắp xếp / tạo ra thời gian để làm gì). Do đó, động từ theo sau phải ở dạng “to-V”.
→ ...parents as well as children have to adjust their own timetables to make time to be with their family.
Dịch nghĩa: ...cha mẹ cũng như con cái phải điều chỉnh thời gian biểu của riêng mình để sắp xếp thời gian để ở bên gia đình.
Family time is important because it helps make the bonds between family members stronger (15) _______ creates fond memories of happy experiences.
so
and
but
or
A. so (conj): vì vậy, cho nên (chỉ kết quả).
B. and (conj): và (chỉ sự bổ sung, kết nối 2 thành phần tương đương).
C. but (conj): nhưng (chỉ sự đối lập).
D. or (conj): hoặc (chỉ sự lựa chọn).
Khoảng trống đóng vai trò nối hai cụm động từ có chức năng tương đương nhau và cùng mang ý nghĩa tích cực là lợi ích của thời gian dành cho gia đình: “helps make the bonds... stronger” (giúp làm cho sự gắn kết... mạnh mẽ hơn) và “creates fond memories” (tạo ra những kỷ niệm đẹp). Do đó, ta dùng liên từ “and”.
→ ...it helps make the bonds between family members stronger and creates fond memories of happy experiences.
Dịch nghĩa: ...nó giúp làm cho sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình trở nên bền chặt hơn và tạo ra những kỷ niệm đẹp về những trải nghiệm hạnh phúc.
Dịch bài đọc:
Thời gian dành cho gia đình là lúc các thành viên trong gia đình cùng nhau làm mọi việc. Các cách dành thời gian cho gia đình rất đa dạng, từ việc đi nghỉ mát cùng gia đình ở một nơi tuyệt đẹp mỗi năm, hay lên kế hoạch cho một đêm xem phim gia đình mỗi tuần, cho đến việc ăn cùng nhau một bữa cơm mỗi ngày. Một số gia đình dành thời gian bên nhau chỉ bằng cách tổ chức các buổi họp gia đình thường xuyên. Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận về những vấn đề quan trọng và đưa ra các quyết định, hoặc chỉ đơn giản là trò chuyện. Một số người có thể nghĩ rằng thật dễ dàng để mọi người tìm thời gian cho gia đình của họ. Trong nhiều trường hợp, cha mẹ cũng như con cái phải điều chỉnh thời gian biểu của riêng mình để sắp xếp thời gian để ở bên gia đình. Thời gian dành cho gia đình rất quan trọng bởi vì nó giúp làm cho sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình trở nên bền chặt hơn và tạo ra những kỷ niệm đẹp về những trải nghiệm hạnh phúc.
Read the following passage and choose the best answer to the questions below. (1pt)
Blues is a kind of slow sad music with strong rhythms. It was developed by African-American musicians in the American South. Early blues often took the form of a story about the unkind treatment experienced by African Americans. Many elements of the blues have grown from the music of Africa and religious music.
The blues started at the end of the 19th century, and the first blues sheet music appeared at the beginning of the 20th century. Since then, it has developed into many styles such as country blues and urban blues. Several decades later, electric blues with electrical equipment replaced traditional blues. At the same time, the blues also reached a wider audience, especially white listeners. A mixture of blues styles and rock music, called blues rock, appeared in the 60s and 70s of the last century.
(Adapted from: en.wikipedia.org/wiki/Blues)
What is the text mainly about?
The meaning of the blues
The start of the blues
Different styles of the blues
The start and development of the blues
What is the text mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. The meaning of the blues: Ý nghĩa của nhạc blues
B. The start of the blues: Sự khởi đầu của nhạc blues
C. Different styles of the blues: Các phong cách khác nhau của nhạc blues
D. The start and development of the blues: Sự khởi đầu và phát triển của nhạc blues
Thông tin: Đoạn 1 giới thiệu khái niệm nhạc blues và nguồn gốc xuất xứ của nó (sự khởi đầu). Đoạn 2 trình bày mốc thời gian nó xuất hiện và quá trình nó biến đổi qua các thập kỷ thành các phong cách khác nhau (country blues, urban blues, electric blues, blues rock) cũng như việc mở rộng đối tượng khán giả.
→ Phương án D bao quát toàn diện nhất nội dung của bài đọc (gồm cả sự khởi đầu và sự phát triển).
According to paragraph 1, the blues is a type of slow sad music created by _______.
African-American musicians in the southern United States
African Americans who like African and religious music
musicians in the American South
African Americans who experienced unkind treatment
According to paragraph 1, the blues is a type of slow sad music created by _______. (Theo đoạn 1, nhạc blues là một loại nhạc buồn chậm rãi được tạo ra bởi _______.)
A. African-American musicians in the southern United States: Các nhạc sĩ người Mỹ gốc Phi ở miền nam Hoa Kỳ
B. African Americans who like African and religious music: Những người Mỹ gốc Phi thích âm nhạc châu Phi và âm nhạc tôn giáo
C. musicians in the American South: các nhạc sĩ ở miền Nam nước Mỹ (chưa đủ ý người Mỹ gốc Phi)
D. African Americans who experienced unkind treatment: Những người Mỹ gốc Phi đã trải qua sự đối xử bất công
Thông tin: “It was developed by African-American musicians in the American South.” (Đoạn 1) (Nó được phát triển bởi các nhạc sĩ người Mỹ gốc Phi ở miền Nam nước Mỹ.)
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to _______.
the first blues sheet music
the end of the 19th century
the blues
the beginning of the 20th century
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to _______. (Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ _______.)
A. the first blues sheet music: bản nhạc blues in đầu tiên
B. the end of the 19th century: cuối thế kỷ 19
C. the blues: nhạc blues
D. the beginning of the 20th century: đầu thế kỷ 20
Thông tin: “The blues started at the end of the 19th century, and the first blues sheet music appeared at the beginning of the 20th century. Since then, it has developed into many styles...” (Đoạn 2) (Nhạc blues bắt đầu vào cuối thế kỷ 19, và bản nhạc blues in đầu tiên xuất hiện vào đầu thế kỷ 20. Kể từ đó, nó đã phát triển thành nhiều phong cách...)
→ Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ “The blues” (thể loại nhạc blues) - chủ thể đang được nhắc đến về quá trình phát triển thành các phong cách khác nhau.
The phrase ‘sheet music’ in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
performed music
printed music
recorded music
electric music
The phrase ‘sheet music’ in paragraph 2 is closest in meaning to _______. (Cụm từ ‘sheet music’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.)
sheet music (n): bản nhạc in trên giấy
A. performed music: âm nhạc được biểu diễn
B. printed music: âm nhạc được in ấn (bản nhạc in)
C. recorded music: âm nhạc được thu âm
D. electric music: âm nhạc điện tử
“Sheet music” là một thuật ngữ chỉ các bản nhạc được viết hoặc in ra trên giấy (có khuông nhạc, nốt nhạc) để nhạc công có thể nhìn vào đó mà chơi. Do đó nó đồng nghĩa với “printed music”.
Which of the following is NOT mentioned in the text?
Early blues songs told sad stories.
The blues was influenced by the music of Africa and religious music.
Different styles of blues appeared, known as country blues and urban blues.
In the 1960s, the blues reached a wider audience, including listeners in the Western Europe.
Which of the following is NOT mentioned in the text? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến trong văn bản?)
A. Early blues songs told sad stories. (Những bài hát nhạc blues thời kỳ đầu kể những câu chuyện buồn.)
B. The blues was influenced by the music of Africa and religious music. (Nhạc blues bị ảnh hưởng bởi âm nhạc châu Phi và âm nhạc tôn giáo.)
C. Different styles of blues appeared, known as country blues and urban blues. (Các phong cách nhạc blues khác nhau đã xuất hiện, được gọi là country blues và urban blues.)
D. In the 1960s, the blues reached a wider audience, including listeners in the Western Europe. (Vào những năm 1960, nhạc blues đã tiếp cận được lượng khán giả rộng lớn hơn, bao gồm cả người nghe ở Tây Âu.)
Thông tin:
- A đúng: “Early blues often took the form of a story about the unkind treatment...” (Đoạn 1)
- B đúng: “Many elements of the blues have grown from the music of Africa and religious music.” (Đoạn 1)
- C đúng: “...it has developed into many styles such as country blues and urban blues.” (Đoạn 2)
- D sai vì trong bài đọc chỉ đề cập đến việc nhạc blues tiếp cận lượng khán giả rộng hơn, “đặc biệt là khán giả da trắng” (especially white listeners), nhưng không hề nhắc đến khu vực “Tây Âu” (Western Europe).
Dịch bài đọc:
Blues là một thể loại nhạc buồn, nhịp điệu chậm rãi với những nhịp phách mạnh mẽ. Nó được phát triển bởi các nhạc sĩ người Mỹ gốc Phi ở khu vực miền Nam nước Mỹ. Nhạc blues thời kỳ đầu thường mang hình thức của một câu chuyện kể về sự đối xử tàn nhẫn mà những người Mỹ gốc Phi phải gánh chịu. Nhiều yếu tố của nhạc blues đã bắt nguồn từ âm nhạc châu Phi và âm nhạc tôn giáo.
Nhạc blues bắt đầu vào cuối thế kỷ 19, và bản nhạc blues in trên giấy đầu tiên xuất hiện vào đầu thế kỷ 20. Kể từ đó, nó đã phát triển thành nhiều phong cách như nhạc blues đồng quê (country blues) và nhạc blues thành thị (urban blues). Vài thập kỷ sau, nhạc blues điện tử (electric blues) với các thiết bị điện đã thay thế nhạc blues truyền thống. Cùng lúc đó, nhạc blues cũng tiếp cận được một lượng khán giả rộng lớn hơn, đặc biệt là những người nghe da trắng. Một sự pha trộn giữa các phong cách nhạc blues và nhạc rock, được gọi là blues rock, đã xuất hiện vào những năm 60 và 70 của thế kỷ trước.
III. LANGUAGE AND VOCABULARY (4pts)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions. (2pts)
Their children ________ dancing twice a week, and they ________ at the moment.
practise / are practising
practises / practise
are practising / practise
practise / practise
A. practise / are practising: (đúng thì và đúng số nhiều)
B. practises / practise: (sai chia động từ vế đầu)
C. are practising / practise: (sai ngược thì)
D. practise / practise: (sai thì ở vế sau)
Câu có hai vế với hai dấu hiệu thời gian rõ ràng:
- Vế đầu có “twice a week” (hai lần một tuần) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn chỉ thói quen. Chủ ngữ “Their children” (Những đứa trẻ của họ) là số nhiều nên động từ “practise” giữ nguyên.
- Vế sau có “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn chỉ sự việc đang diễn ra. Chủ ngữ “they” đi với to-be “are” + V-ing.
→ Their children practise dancing twice a week, and they are practising at the moment.
Dịch nghĩa: Các con của họ tập nhảy hai lần một tuần, và hiện tại chúng đang tập luyện.
I don’t think she ________ tonight. She has to revise for her exam tomorrow.
comes
is coming
will come
has come
A. comes: (hiện tại đơn)
B. is coming: (hiện tại tiếp diễn / tương lai gần)
C. will come: (tương lai đơn)
D. has come: (hiện tại hoàn thành)
Mẫu câu “I don't think...” (Tôi không nghĩ rằng...) hoặc “I think...” (Tôi nghĩ rằng...) thường được sử dụng cùng với thì Tương lai đơn (will + V) để đưa ra một dự đoán mang tính chủ quan của người nói về một sự việc trong tương lai (“tonight” - tối nay).
→ I don’t think she will come tonight. She has to revise for her exam tomorrow.
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ tối nay cô ấy sẽ đến đâu. Cô ấy phải ôn tập cho bài thi ngày mai rồi.
John is talking to Mike about the club he’s joining.
Mike: Does your club have some social activities? – John: _______
People help me with my homework.
No. I don’t agree.
Well, we always wait for others.
Sure. Its aim is to protect the environment.
A. People help me with my homework. (Mọi người giúp tôi làm bài tập về nhà.) - Không liên quan đến hoạt động xã hội
B. No. I don’t agree. (Không. Tôi không đồng ý.) - Sai ngữ cảnh giao tiếp
C. Well, we always wait for others. (Chà, chúng tôi luôn chờ đợi người khác.) - Không hợp lý
D. Sure. Its aim is to protect the environment. (Chắc chắn rồi. Mục đích của câu lạc bộ là bảo vệ môi trường.)
Mike đang hỏi: “Câu lạc bộ của bạn có hoạt động xã hội (social activities) nào không?”. Hoạt động xã hội thường là các hoạt động tình nguyện, vì cộng đồng. Đáp án D vừa xác nhận có (Sure) vừa đưa ra minh chứng về một hoạt động hướng tới cộng đồng (bảo vệ môi trường) nên là phản hồi hợp lý nhất.
→ Mike: “Does your club have some social activities?” – John: “Sure. Its aim is to protect the environment.”
Dịch nghĩa: Mike: “Câu lạc bộ của cậu có hoạt động xã hội nào không?” - John: “Chắc chắn rồi. Mục tiêu của câu lạc bộ là bảo vệ môi trường.”
will
is going to
shall
can
A. will: sẽ (dự đoán không có căn cứ)
B. is going to: sắp, sẽ (dự đoán có căn cứ)
C. shall: sẽ (chỉ đi với chủ ngữ I/We để đề nghị)
D. can: có thể (chỉ khả năng)
Câu mở đầu “Look at the sun” (Nhìn mặt trời kìa) đóng vai trò là một minh chứng, một căn cứ rất rõ ràng ở hiện tại. Để đưa ra dự đoán về một sự việc sắp xảy ra dựa trên dấu hiệu ở hiện tại, ta phải sử dụng thì Tương lai gần (be going to + V).
→ Look at the sun. It is going to be a beautiful day.
Dịch nghĩa: Hãy nhìn mặt trời kìa. Hôm nay sẽ là một ngày đẹp trời đây.
The students don’t put the rubbish in the bins after the party every day.
The rubbish isn’t put in the bins by the students after the party every day.
The rubbish doesn’t put in the bins after the party every day.
The rubbish isn’t put in the bins by the students every day after the party.
The bins aren’t put the rubbish after the party every day.
A. The rubbish isn’t put in the bins by the students after the party every day.: (Đúng cấu trúc)
B. The rubbish doesn’t put in the bins after the party every day.: (Sai cấu trúc bị động, “doesn't put” là chủ động).
C. The rubbish isn’t put in the bins by the students every day after the party. (Sai trật tự trạng từ chỉ thời gian so với câu gốc).
D. The bins aren’t put the rubbish after the party every day. (Sai tân ngữ làm chủ ngữ).
Yêu cầu chuyển từ câu Chủ động sang câu Bị động thì Hiện tại đơn: S + am/is/are + not + V3/ed + (by O).
Tân ngữ “the rubbish” (rác - không đếm được) chuyển lên làm chủ ngữ số ít -> to-be là “isn't”. Động từ dạng V3 của put vẫn là “put”.
Quy tắc sắp xếp: Trạng từ chỉ nơi chốn (in the bins) + by Object (by the students) + Trạng từ chỉ thời gian (after the party every day). Đáp án A tuân thủ đúng trật tự này.
Dịch nghĩa: Rác không được bỏ vào thùng bởi các học sinh sau bữa tiệc mỗi ngày.
not to change
to change
change
changing
Ta có cấu trúc sai khiến chủ động: make somebody + V-nguyên thể (bắt / khiến ai đó làm gì). Ta có thành ngữ change one's mind (thay đổi ý định).
→ Nothing can make David change his mind now.
Dịch nghĩa: Hiện tại không có điều gì có thể khiến David thay đổi ý định của cậu ấy.
Would you like to go to the cinema ________ watch at home?
and
but
so
or
A. and: và
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. or: hay, hoặc
Câu hỏi mang tính chất đưa ra sự lựa chọn giữa hai phương án: “đi đến rạp chiếu phim” (go to the cinema) HAY “xem ở nhà” (watch at home). Liên từ dùng để chỉ sự lựa chọn là “or”.
→ Would you like to go to the cinema or watch at home?
Dịch nghĩa: Bạn muốn đi xem phim ở rạp hay xem ở nhà?
________ is a person who works at home and takes care of the house and family.
Houseman
Breadwinner
Homemaker
Servant
A. Houseman (n): bác sĩ nội trú (tiếng Anh-Anh) / người dọn dẹp nam
B. Breadwinner (n): trụ cột gia đình (người đi làm kiếm tiền chính)
C. Homemaker (n): người nội trợ
D. Servant (n): người hầu, người giúp việc
Vế sau đưa ra định nghĩa: “a person who works at home and takes care of the house and family” (một người làm việc ở nhà và chăm sóc nhà cửa, gia đình). Đây là định nghĩa của từ “người nội trợ” (homemaker).
→ Homemaker is a person who works at home and takes care of the house and family.
Dịch nghĩa: Người nội trợ là người làm việc tại nhà và đảm nhận việc chăm lo cho nhà cửa, gia đình.
Solar power is a clean and ________ type of electricity.
eco-friendly
unclean
expensive
wasteful
A. eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
B. unclean (adj): không sạch sẽ
C. expensive (adj): đắt đỏ
D. wasteful (adj): lãng phí
Liên từ “and” (và) kết nối hai từ có cùng từ loại và tương đồng về mặt sắc thái nghĩa. Phía trước “and” là tính từ mang nghĩa tích cực “clean” (sạch), do đó từ phía sau cũng phải là một tính từ tích cực. Năng lượng mặt trời (solar power) là một nguồn năng lượng sạch và “thân thiện với môi trường” (eco-friendly).
→ Solar power is a clean and eco-friendly type of electricity.
Dịch nghĩa: Năng lượng mặt trời là một loại điện sạch và thân thiện với môi trường.
members
concerts
days
places
A. members (n): các thành viên
B. concerts (n): các buổi hòa nhạc
C. days (n): những ngày
D. places (n): những địa điểm
Dựa vào chủ ngữ “Born Pink World Tour” (Chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới Born Pink của BlackPink), sự kiện mở màn của một chuyến lưu diễn âm nhạc chắc chắn phải là những “buổi hòa nhạc” (concerts).
→ Born Pink World Tour opened with two concerts in 2022 in Seoul, South Korea.
Dịch nghĩa: Chuyến lưu diễn Born Pink World Tour đã mở màn bằng hai buổi hòa nhạc vào năm 2022 tại Seoul, Hàn Quốc.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0,4p)
brother
bread
club
lamb
A. brother: /ˈbrʌðər/
B. bread: /bred/
C. club: /klʌb/
D. lamb: /læm/
Quy tắc: Chữ “b” thường bị câm khi đứng ngay sau chữ “m” ở cuối từ
Phương án D có phần gạch chân là âm câm, còn lại phát âm là /b/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0,4p)
grass
champagne
grow
mango
A. grass: /ɡrɑːs/ (hoặc /ɡræs/)
B. champagne: /ʃæmˈpeɪn/
C. grow: /ɡrəʊ/
D. mango: /ˈmæŋɡəʊ/
Phương án B có phần gạch chân là âm câm, còn lại được phát âm là /ɡ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions. (0,4p)
singer
decide
common
happy
A. singer: /ˈsɪŋər/ (trọng âm 1)
B. decide: /dɪˈsaɪd/ (trọng âm 2)
C. common: /ˈkɒmən/ (trọng âm 1)
D. happy: /ˈhæpi/ (trọng âm 1)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions. (0,4p)
favour
enjoy
reveal
perform
A. favour: /ˈfeɪvər/ (trọng âm 1)
B. enjoy: /ɪnˈdʒɔɪ/ (trọng âm 2)
C. reveal: /rɪˈviːl/ (trọng âm 2)
D. perform: /pəˈfɔːrm/ (hoặc /pəˈfɔːm/) (trọng âm 2)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions. (0,4p)
increase
maintain
reduce
sustain
cut down on (phr.v): cắt giảm, giảm
A. increase (v): tăng, làm tăng lên
B. maintain (v): duy trì
C. reduce (v): giảm bớt, cắt giảm
D. sustain (v): duy trì, chống đỡ
→ cut down on = reduce
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể giúp ích (cho môi trường) nếu chúng ta cắt giảm việc sử dụng năng lượng bằng cách dùng bóng đèn LED.
Many young artists travel to big cities in search of better opportunities in the music industry.
looking up
looking for
looking at
looking to
in search of: để tìm kiếm, với mục đích tìm kiếm
A. looking up (phrasal verb): tra cứu (từ điển, thông tin)
B. looking for (phrasal verb): tìm kiếm
C. looking at (phrasal verb): nhìn vào
D. looking to (phrasal verb): trông cậy vào, hướng tới
→ in search of ~ looking for
Dịch nghĩa: Nhiều nghệ sĩ trẻ di chuyển đến các thành phố lớn để tìm kiếm những cơ hội tốt hơn trong ngành công nghiệp âm nhạc.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. (0,4p)
Their teacher will never agree use plastic bottles.
use
agree
will never
bottles
Động từ “agree” (đồng ý) phải đi kèm với một động từ nguyên thể có “to” (to V) ở phía sau.
Cấu trúc: agree + to V: đồng ý làm gì
Sửa: use → to use
Câu đúng: Their teacher will never agree to use plastic bottles.
Dịch nghĩa: Giáo viên của họ sẽ không bao giờ đồng ý sử dụng chai nhựa.
Lan can’t do the washing-up now. She cooks dinner.
can’t
do the washing-up
cooks
dinner
Câu này có cụm từ chỉ thời gian “now” (bây giờ) ở câu trước là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Do đó, động từ ở vế sau không thể chia ở thì hiện tại đơn là “cooks” mà phải dùng “is cooking”.
Sửa: cooks → is cooking
Câu đúng: Lan can’t do the washing-up now. She is cooking dinner.
Dịch nghĩa: Lan không thể rửa bát ngay bây giờ được. Cô ấy đang nấu bữa tối.
Read the following advertisement/ school announcement and choose the correct option that best fits each of the numbered blanks. (0,4p)
ANNOUNCEMENT OF THE GREEN MOVEMENT
The school Youth Union would like to announce
☞ All students must be present by 7:00 (39) ________ November 20th, 2025.
☞ Girls are required to put out the (40) ________, while boys must plant trees and flowers.
☞ All students must be present by 7:00 (39) ________ November 20th, 2025.
on
in
at
by
A. on (prep): vào (đi với ngày cụ thể trong tuần, hoặc ngày tháng năm)
B. in (prep): trong, vào (đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ)
C. at (prep): vào lúc (đi với giờ)
D. by (prep): trước (khi đến một thời điểm nào đó)
Phía sau chỗ trống là “November 20th, 2025” (ngày 20 tháng 11 năm 2025) - một mốc thời gian có ngày cụ thể. Theo quy tắc sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, ta phải dùng “on” trước các mốc thời gian có chứa ngày.
→ All students must be present by 7:00 on November 20th, 2025.
Dịch nghĩa: Tất cả học sinh phải có mặt trước 7:00 vào ngày 20 tháng 11 năm 2025.
☞ Girls are required to put out the (40) ________, while boys must plant trees and flowers.
heavy-lifting
activities
washing-up
rubbish
A. heavy-lifting (n): công việc nặng nhọc (thường đi với động từ “do” → do the heavy-lifting)
B. activities (n): các hoạt động
C. washing-up (n): việc rửa bát đĩa (thường đi với động từ “do” → do the washing-up)
D. rubbish (n): rác thải
Ta có: put out the rubbish/garbage/trash: đem rác đi đổ, dọn rác ra ngoài.
→ Girls are required to put out the rubbish, while boys must plant trees and flowers.
Dịch nghĩa: Các bạn nữ được yêu cầu mang rác đi đổ, trong khi các bạn nam phải trồng cây và hoa.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO VỀ PHONG TRÀO XANH
Đoàn Thanh niên nhà trường xin thông báo:
☞ Tất cả học sinh phải có mặt trước 7:00 vào ngày 20 tháng 11 năm 2025.
☞ Các bạn nữ được yêu cầu mang rác đi đổ, trong khi các bạn nam phải trồng cây và hoa.
IV. WRITING (2pts)
Give the correct form of the words in brackets (1pt)
Doing chores together helps __________ family bonds. (STRONG)
strengthen
Vị trí cần điền đứng sau động từ “helps” (giúp đỡ) và trước cụm danh từ “family bonds” (sự gắn kết gia đình).
Cấu trúc: help + (to) V (nguyên mẫu) + Object (giúp làm gì đó).
Do đó ta cần một động từ.
strong (adj): mạnh mẽ
strengthen (v): củng cố, làm cho mạnh thêm
→ Doing chores together helps strengthen family bonds.
Dịch nghĩa: Làm việc nhà cùng nhau giúp củng cố sự gắn kết gia đình.
Our school promotes __________ living by reducing plastic waste. (SUSTAIN)
sustainable
Vị trí cần điền đứng trước danh từ “living” (lối sống) để bổ nghĩa cho danh từ đó. Trước danh từ ta cần một tính từ.
sustain (v): duy trì
sustainable (adj): bền vững
sustainable living: lối sống bền vững (thân thiện với môi trường).
→ Our school promotes sustainable living by reducing plastic waste.
Dịch nghĩa: Trường học của chúng tôi thúc đẩy lối sống bền vững bằng cách giảm thiểu rác thải nhựa.
Doing housework is the __________ of each student at school. (IRRESPONSIVE)
responsibility
Vị trí cần điền nằm giữa mạo từ “the” và giới từ “of”. Cấu trúc “the + N + of” ta phải sử dụng một danh từ. Dựa vào ngữ cảnh câu, ta cần một danh từ mang nghĩa tích cực (trách nhiệm).
irresponsive (adj): không phản hồi
responsibility (n): trách nhiệm
→ Doing housework is the responsibility of each student at school.
Dịch nghĩa: Làm các công việc dọn dẹp/trực nhật là trách nhiệm của mỗi học sinh ở trường.
The group with the lowest score will be __________ from the competition. (ELIMINATION)
eliminated
Câu có cấu trúc “will be + ...” và phía sau có giới từ “from”, kết hợp với chủ ngữ chỉ vật/sự việc bị tác động (“The group with the lowest score” - Nhóm có điểm thấp nhất), đây là dấu hiệu của cấu trúc câu Bị động thì Tương lai đơn (will be + V3/ed).
elimination (n): sự loại bỏ
eliminate (v): loại bỏ
→ Chuyển sang dạng phân từ hai (V3/ed) ta thêm “d” thành “eliminated” (bị loại).
→ The group with the lowest score will be eliminated from the competition.
Dịch nghĩa: Nhóm có số điểm thấp nhất sẽ bị loại khỏi cuộc thi.
Rewrite the following sentences without changing their meaning, using cues in the parentheses. (1pt)
The students collect the rubbish in the playground five times a week. (using passive voice)
→ The rubbish ....................................................................................................................
The rubbish is collected in the playground by the students five times a week.
Câu gốc: The students collect the rubbish in the playground five times a week. (Yêu cầu: using passive voice) (Các học sinh thu gom rác trên sân chơi năm lần một tuần.)
Quy tắc: Chuyển đổi câu Chủ động sang Bị động ở thì Hiện tại đơn: S + V(s/es) + O + Nơi chốn + Thời gian = S (mới) + is/am/are + V3/ed + Nơi chốn + (by O) + Thời gian.
Cách làm:
- Đưa tân ngữ “The rubbish” (rác thải) lên làm chủ ngữ mới. Đây là danh từ không đếm được nên động từ to be đi kèm là is.
- Động từ “collect” (thu gom) là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành phân từ hai: collected.
- Đặt cụm từ chỉ nơi chốn “in the playground” ngay sau động từ.
- Thêm “by the students” (bởi các học sinh).
- Cụm từ chỉ thời gian “five times a week” phải đứng ở cuối câu.
→ The rubbish is collected in the playground by the students five times a week.
Dịch nghĩa: Rác thải được thu gom trên sân chơi bởi các học sinh năm lần một tuần.
Parents must teach their children good manners at home daily. (using passive voice)
→ Their children ..................................................................................................................
Their children must be taught good manners at home daily (by parents).
Câu gốc: Parents must teach their children good manners at home daily. (Yêu cầu: using passive voice) (Cha mẹ phải dạy con cái họ những cách cư xử tốt ở nhà hàng ngày.)
Quy tắc: Chuyển câu Chủ động sang Bị động với Động từ khuyết thiếu (Modal verb - must): S + must + V (nguyên thể) + O1 + O2 = O1 + must be + V3/ed + O2 + (by S).
Cách làm:
- Đưa tân ngữ chỉ người “Their children” lên làm chủ ngữ mới (đề bài đã cho sẵn).
- Đổi “must teach” thành cấu trúc bị động khuyết thiếu: must be taught (taught là phân từ hai bất quy tắc của teach).
- Giữ nguyên phần tân ngữ chỉ vật phía sau: good manners (những cách cư xử tốt).
- Giữ nguyên trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian ở cuối câu: at home daily.
- Đối tượng “by parents” có thể được lược bỏ trong câu bị động vì “Their children” đã hàm ý rõ đối tượng thực hiện hành động).
→ Their children must be taught good manners at home daily (by parents).
Dịch nghĩa: Con cái của họ phải được dạy dỗ những cách cư xử tốt ở nhà mỗi ngày.
Don’t throw away unwanted items. Sort them and send them for recycling. (using BUT)
→ ........................................................................................................................................
Don’t throw away unwanted items, but sort them and send them for recycling.
Câu gốc: Don’t throw away unwanted items. Sort them and send them for recycling. (Từ cho sẵn: BUT) (Đừng vứt bỏ những món đồ không mong muốn. Hãy phân loại chúng và gửi chúng đi tái chế.)
Quy tắc: Dùng liên từ đẳng lập “but” (nhưng / mà hãy) để nối hai câu mệnh lệnh mang ý nghĩa trái ngược, thay thế cho nhau (không làm việc A, mà hãy làm việc B).
Cách làm:
- Giữ nguyên câu mệnh lệnh phủ định đầu tiên: Don't throw away unwanted items.
- Thay dấu chấm (.) bằng dấu phẩy (,) và thêm liên từ but.
- Viết tiếp câu mệnh lệnh thứ hai (viết thường chữ “sort”): sort them and send them for recycling.
→ Don’t throw away unwanted items, but sort them and send them for recycling.
Dịch nghĩa: Đừng vứt bỏ những món đồ không dùng đến, mà hãy phân loại và gửi chúng đi tái chế.
Our teacher allows us to discuss the topic freely. (using LET)
→ Our teacher ....................................................................................................................
Our teacher lets us discuss the topic freely.
Câu gốc: Our teacher allows us to discuss the topic freely. (Từ cho sẵn: LET) (Giáo viên của chúng tôi cho phép chúng tôi thảo luận về chủ đề này một cách tự do.)
Quy tắc: Động từ đồng nghĩa chỉ sự cho phép: allow sb to V = let sb V (nguyên thể không “to”) (cho phép/để ai đó làm gì).
Cách làm:
- Chủ ngữ “Our teacher” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “let” phải thêm “s”: lets.
- Giữ nguyên tân ngữ “us”.
- Động từ “to discuss” (đứng sau allow) phải bỏ “to” thành discuss (vì đứng sau let).
- Giữ nguyên phần còn lại của câu: the topic freely.
→ Our teacher lets us discuss the topic freely.
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi để cho chúng tôi thảo luận chủ đề này một cách tự do.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 10
Học liệu phổ biến Tiếng Anh
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















