
26 câu hỏi
nor
and
for
but
Đáp án đúng: D
but: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã đầu tư rất nhiều tiền vào công việc kinh doanh này, nhưng công ty đã phá sản chỉ trong một thời gian rất ngắn.
off
on
up
in
Đáp án đúng: A
pick off = nhặt
Dịch nghĩa: Học sinh được nhắc nhở nhặt rác mà mình nhìn thấy trên mặt đất.
support
supporting
supportive
supported
Đáp án đúng: C
supportive (a): ủng hộ
Dịch nghĩa: Tôi thật may mắn khi có một người anh trai luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi khi tôi cần.
wears
rules
takes
makes
Đáp án đúng: B
rule the roost: cai quản
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, bà là người nắm quyền cai quản gia đình, không phải ông.
Houseman
Servant
Breadwinner
Homemaker
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. Houseman (n): thường dùng để chỉ nam hộ lý trong bệnh viện
B. Servant (n): người hầu, người phục vụ (thường để chỉ người làm thuê)
C. Breadwinner (n): trụ cột gia đình, người kiếm tiền nuôi gia đình
D. Homemaker (n): người (thường là nội trợ) làm việc ở nhà, chăm sóc gia đình và nhà cửa
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Người nội trợ là người làm việc tại nhà và chăm sóc gia đình, nhà cửa.
hard
heavy
huge
strong
Đáp án đúng: B
heavy lifting: việc nặng nhọc
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, bố tôi luôn đảm nhận những việc nặng nhọc.
open
will open
am going to open
am opening
Đáp án đúng: B
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will V + O
Dịch nghĩa: Nghe này! Có người ngoài cửa. Tôi sẽ mở cửa cho anh.
connection
hobby
character
duty
Đáp án đúng: D
responsibility (n): trách nhiệm = duty (n): nhiệm vụ
Dịch nghĩa: Chia sẻ việc nhà cũng giúp trẻ học cách chịu trách nhiệm.
global
upload
litter
comment
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.
receive
singer
program
lyrics
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.
where
who
which
whose
Đáp án đúng: C
which (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ vật hoặc toàn bộ sự việc.
Dịch nghĩa: Trong nỗ lực kiểm soát tình hình ở Anh, chính phủ tổ chức ngày dọn dẹp mùa xuân toàn quốc, diễn ra vào ngày đầu tiên của mùa xuân hàng năm.
though
but
because
so
Đáp án đúng: D
so: vì vậy
Dịch nghĩa: Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng có thể thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.
to help
helping
helped
help
Đáp án đúng: A
presuade + to V: thuyết phục
Dịch nghĩa: Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng có thể thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.
put out
clean up
take out
pick up
Đáp án đúng: B
clean up: dọn dẹp
Dịch nghĩa: Các nghiên cứu do tổ chức Keep Britain Tidy thực hiện đã chỉ ra rằng hơn một nửa dân số có hành vi vứt rác bừa bãi, khiến hội đồng thành phố phải dọn dẹp.
to
on
in
for
Đáp án đúng: B
spend on: dành thời gian để làm gì
Dịch nghĩa: Người ta tính toán rằng mỗi năm, thành phố phải chi hơn 800 triệu bảng Anh cho việc vệ sinh đường phố.
Dịch bài đọc:
Một vấn đề chung của tất cả các quốc gia trên thế giới là rác thải. Trong nỗ lực kiểm soát tình hình ở Vương quốc Anh, chính phủ tổ chức ngày dọn dẹp mùa xuân toàn quốc, diễn ra vào ngày đầu tiên của mùa xuân hàng năm. Mục đích là truyền tải thông điệp rằng các khu vực địa phương sẽ là nơi tốt hơn để làm việc và sinh sống nếu mọi người chăm sóc chúng. Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng sẽ thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.
Các nghiên cứu do tổ chức Keep Britain Tidy thực hiện đã chỉ ra rằng hơn một nửa dân số có hành vi vứt rác, để mặc cho hội đồng thành phố dọn dẹp đống bừa bộn. Điều này có nghĩa là phải chuyển tiền từ các lĩnh vực cơ bản, chẳng hạn như chăm sóc người già, để trả tiền hóa đơn. Người ta tính toán rằng hơn 800 triệu bảng Anh được chi mỗi năm để dọn dẹp đường phố trong thành phố. Chính phủ hy vọng sẽ thay đổi hành vi của mọi người bằng cách khiến hành vi vứt rác trở nên không thể chấp nhận được như hành vi đỗ xe trái phép.
How humans use natural resources for economic development
The role of animals in the ecosystem
The importance of the natural environment and human impact on it
The function of the Environmental Protection Agency
Đáp án đúng: C
Thông tin: The natural environment is important because it provides us with the resources we need to survive, like food, water, and air. It also affects our economy by providing us with materials for building and manufacturing. (Môi trường tự nhiên rất quan trọng vì nó cung cấp cho chúng ta các nguồn tài nguyên cần thiết để tồn tại, như thực phẩm, nước và không khí. Nó cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của chúng ta bằng cách cung cấp cho chúng ta vật liệu để xây dựng và sản xuất.)
Humans have a big impact on the natural environment. (Con người có tác động lớn tới môi trường tự nhiên.)
Dịch nghĩa: The importance of the natural environment and human impact on it. (Tầm quan trọng của môi trường tự nhiên và tác động của con người lên nó.)
Creating new technologies
Exploring space
Building cities and farms
Developing new medicines
Đáp án đúng: C
Thông tin: We change landscapes by building cities and farms, and we pollute the air and water with chemicals and waste. These changes can harm the environment and make it harder for plants and animals to survive. (Chúng ta thay đổi cảnh quan bằng cách xây dựng thành phố và trang trại, và chúng ta gây ô nhiễm không khí và nước bằng hóa chất và chất thải. Những thay đổi này có thể gây hại cho môi trường và khiến thực vật và động vật khó tồn tại hơn.)
By limiting scientific research
By collaborating with governments and businesses to create policies
By creating new technologies to replace natural resources
By focusing solely on local ecosystems
Đáp án đúng: B
Thông tin: They also work with governments and businesses to create policies and practices that protect the environment. (Họ cũng làm việc với các chính phủ và doanh nghiệp để tạo ra các chính sách và hoạt động bảo vệ môi trường.)
Scientists
Government officials
Businesses
Endangered species
Đáp án đúng: A
Thông tin: Scientists study the environment to understand how these parts work together and how human activities affect them. They also work to find ways to protect the environment and reduce the negative impacts of human activities. (Các nhà khoa học nghiên cứu môi trường để hiểu cách các bộ phận này hoạt động cùng nhau và cách các hoạt động của con người ảnh hưởng đến chúng. Họ cũng làm việc để tìm cách bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động của con người.)
rebuild
pollute
destroy
develop
Đáp án đúng: A
restore (v): khôi phục = rebuild (v): xây dựng lại
Dịch bài đọc:
Môi trường tự nhiên là mọi thứ trên Trái đất không phải do con người tạo ra. Bao gồm tất cả các sinh vật sống, như thực vật và động vật, cũng như những thứ vô tri vô giác như đá, nước và không khí. Môi trường tự nhiên rất quan trọng vì nó cung cấp cho chúng ta các nguồn tài nguyên cần thiết để tồn tại, như thực phẩm, nước và không khí. Nó cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của chúng ta bằng cách cung cấp cho chúng ta vật liệu để xây dựng và sản xuất.
Con người có tác động lớn đến môi trường tự nhiên. Chúng ta thay đổi cảnh quan bằng cách xây dựng các thành phố và trang trại, và chúng ta gây ô nhiễm không khí và nước bằng hóa chất và chất thải. Những thay đổi này có thể gây hại cho môi trường và khiến thực vật và động vật khó tồn tại hơn.
Môi trường là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau. Các nhà khoa học nghiên cứu môi trường để hiểu cách các bộ phận này hoạt động cùng nhau và cách các hoạt động của con người ảnh hưởng đến chúng. Họ cũng nỗ lực tìm cách bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động của con người.
Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) là một cơ quan chính phủ hoạt động để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. EPA đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng không khí và nước, và hoạt động để giảm ô nhiễm. EPA cũng hoạt động để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và khôi phục các hệ sinh thái bị phá hủy.
Nhiều tổ chức đang nỗ lực bảo vệ môi trường. Các tổ chức này sử dụng bằng chứng khoa học để phát triển các giải pháp cho các vấn đề về môi trường. Họ cũng làm việc với chính phủ và doanh nghiệp để tạo ra các chính sách và hoạt động bảo vệ môi trường. Các tổ chức này tin rằng mọi người đều có vai trò trong việc bảo vệ môi trường.
to
go
on
week
Đáp án đúng: B
Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O
go → are going to go
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi Đà Lạt vào kỳ nghỉ, nhưng tuần này chúng tôi sẽ đi Phú Quốc.
on
It’s been
long-lost
seeing
Đáp án đúng: B
Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O
go → are going to go
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi Đà Lạt vào kỳ nghỉ, nhưng tuần này chúng tôi sẽ đi Phú Quốc.
Đáp án đúng: The students are always dropping litter in the street.
be always Ving: luôn làm gì khiến ai đó khó chịu
Dịch nghĩa: Học sinh thường xuyên vứt rác trên đường phố.
Đáp án đúng: The teacher makes the students do the projects on protecting environment.
make sb do st: yêu cầu ai làm gì
Dịch nghĩa: Giáo viên yêu cầu học sinh làm dự án về bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng: Electrical devices in the house were turned off by the children last night.
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)
Dịch nghĩa: Các thiết bị điện trong nhà đã bị bọn trẻ tắt vào đêm qua.
Đáp án đúng: Is their wedding anniversary going to be held by your parents next week?
Cấu trúc câu bị động thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to BE + V3 (by O)
Dịch nghĩa: Tuần tới bố mẹ bạn có tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của họ không?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















