
37 câu hỏi
PART 1: For questions 1-5, listen to Andrea and Paul talking about theirfamily life and choose the best answer.You will hear the conversation twice.
I. LISTENING: (2.5 pts)
Andrea is going home for _______.
holiday
wedding
birthday party
housewarming
Andrea is going home for _______. (Andrea sẽ về nhà cho ________.)
A. holiday: kỳ nghỉ
B. wedding: đám cưới
C. birthday party: tiệc sinh nhật
D. housewarming: tiệc tân gia
Thông tin: Paul: So, Andrea, you're going home for the holiday?
Andrea: I sure am.
Dịch nghĩa: Paul: Vậy, Andrea, cậu sẽ về nhà vào kỳ nghỉ phải không?
Andrea: Chắc chắn rồi.
How does Paul go home?
by train
by air
by motorbike
by bus
How does Paul go home? (Paul về nhà bằng phương tiện gì?)
A. by train: bằng tàu hỏa
B. by air: bằng máy bay
C. by motorbike: bằng xe máy
D. by bus: bằng xe buýt
Thông tin: Paul: I usually take the train or the coach.
Dịch nghĩa: Paul: Mình thường đi tàu hỏa hoặc xe khách (xe buýt đường dài).
Paul’s family lives about _______ kilometers from the place where he works.
180
108
280
18
Paul’s family lives about _______ kilometers from the place where he works. (Gia đình Paul sống cách nơi anh ấy làm việc khoảng _______ km.)
A. 180
B. 108
C. 280
D. 18
Thông tin: Paul: My family lives about 180 kilometres from here.
Dịch nghĩa: Paul: Gia đình mình sống cách đây khoảng 180 km.
hard-up
close-knit
wealthy
friendly
Paul’s family is not really a very _______ family. (Gia đình Paul không thực sự là một gia đình rất _______.)
A. hard-up: khó khăn (về tài chính)
B. close-knit: gắn bó khăng khít
C. wealthy: giàu có
D. friendly: thân thiện
Thông tin: Paul: Well, we are not really a very close-knit family.
Dịch nghĩa: Paul: À, gia đình mình không thực sự là một gia đình quá gắn bó khăng khít.
have a buffet
prepare meals at home
have a barbecue
have dinner out
What does Andrea’s family often do when they get together? (Gia đình Andrea thường làm gì khi họ tụ tập cùng nhau?)
A. have a buffet: ăn buffet tự chọn
B. prepare meals at home: chuẩn bị bữa ăn ở nhà
C. have a barbecue: tổ chức tiệc nướng ngoài trời
D. have dinner out: ra ngoài ăn tối
Thông tin: Andrea: And there are too many people to cook for, so we end up going out to dinner a lot.
Dịch nghĩa: Andrea: Và có quá nhiều người nên không thể nấu ăn cho xuể, vì vậy cuối cùng bọn mình thường ra ngoài ăn tối rất nhiều.
Ta có: “going out to dinner” đồng nghĩa với “have dinner out”
Audio script:
Paul: So, Andrea, you're going home for the holiday?
Andrea: I sure am. I've booked a flight for tomorrow afternoon and I can't wait.
Paul: That sounds great.
Andrea: What about you? Going home too?
Paul: I haven't decided yet. I'm still considering ....
Andrea: Haven't decided yet? Oh, you are never going to get a flight out of here. All the seats have been reserved by now I'm sure. It's the holiday season, after all.
Paul: Well, it's not very important to me. My family lives about 180 kilometres from here. I usually take the train or the coach.
Andrea: You don't sound excited about it.
Paul: Well, we are not really a very close-knit family. I have three brothers, and they've spread out all over the place. We rarely get together as a family any more.
Andrea: Well, I try to get home as soon as possible. We're a big family - there are six of us - children - so it's always a lot of fun.
Paul: Six kids?
Andrea: Yes. And we're all really close. My brothers are married, so it makes for a very crowded home over the holiday. And there are too many people to cook for, so we end up going out to dinner a lot. That's also fun.
Paul: Well, at my home, my mother loves to cook, so when we get home she often cooks big meals. We have leftovers for days.
Dịch bài nghe:
Paul: Vậy, Andrea, cậu sẽ về nhà vào kỳ nghỉ phải không?
Andrea: Chắc chắn rồi. Mình đã đặt một chuyến bay vào chiều mai và mình nóng lòng muốn đi quá.
Paul: Nghe tuyệt đấy.
Andrea: Còn cậu thì sao? Cậu cũng về nhà chứ?
Paul: Mình vẫn chưa quyết định. Mình vẫn đang cân nhắc...
Andrea: Vẫn chưa quyết định sao? Ồ, cậu sẽ không bao giờ kiếm được chuyến bay rời khỏi đây đâu. Mình chắc chắn là tất cả các chỗ ngồi đều đã được đặt hết rồi. Rốt cuộc thì đây đang là mùa nghỉ lễ mà.
Paul: Chà, điều đó không quá quan trọng với mình. Gia đình mình sống cách đây khoảng 180 km. Mình thường đi tàu hỏa hoặc xe khách.
Andrea: Nghe có vẻ cậu không hào hứng lắm về việc đó nhỉ.
Paul: À, gia đình mình không thực sự là một gia đình quá gắn bó khăng khít. Mình có ba người anh em trai, và họ đã tản ra sống ở khắp nơi. Cả gia đình mình hiếm khi tụ tập cùng nhau nữa.
Andrea: Chà, mình thì cố gắng về nhà càng sớm càng tốt. Gia đình mình là một gia đình lớn - có tận sáu người con - nên luôn có rất nhiều niềm vui.
Paul: Sáu người con á?
Andrea: Ừ. Và tất cả bọn mình đều rất thân thiết. Các anh trai mình đã kết hôn, nên nhà rất đông vui vào dịp nghỉ lễ. Và vì có quá nhiều người nên không thể nấu ăn cho xuể, vì vậy cuối cùng bọn mình thường ra ngoài ăn tối rất nhiều. Điều đó cũng rất vui.
Paul: Chà, ở nhà mình, mẹ mình rất thích nấu ăn, nên khi bọn mình về nhà, bà thường nấu những bữa ăn thịnh soạn. Bọn mình ăn đồ ăn thừa trong nhiều ngày luôn.
PART 2: For questions 6-10, listen to an announcement about a Go Green Weekend event and decide whether the following statements are True (T) or False (F).You will hear the conversation twice.
The Go Green Weekend event is being organized next Saturday.
False
True
The Go Green Weekend event is being organized next Saturday. (Sự kiện Cuối tuần Sống Xanh sẽ được tổ chức vào thứ Bảy tới.)
A. False (Sai)
B. True (Đúng)
Thông tin: As you know, we are organising a Go Green Weekend event next Sunday.
Dịch nghĩa: Như các bạn đã biết, chúng ta sẽ tổ chức sự kiện Cuối tuần Sống Xanh vào Chủ nhật tới.
→ Khẳng định sai. Chọn A.
True
False
The purpose of the meeting is to decide the location of the event. (Mục đích của cuộc họp là để quyết định địa điểm tổ chức sự kiện.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
Thông tin: Before presenting the event schedule, let me briefly tell you about the teams and activities.
Dịch nghĩa: Trước khi trình bày lịch trình sự kiện, hãy để tôi nói ngắn gọn với các bạn về các đội và các hoạt động.
→ Cuộc họp dùng để trình bày lịch trình và phổ biến nhiệm vụ các đội, không phải để quyết định địa điểm, vì địa điểm như “công viên trung tâm” đã được ấn định sẵn.
→ Khẳng định sai. Chọn B.
False
True
The Clean-up Team will pick up rubbish in the central market. (Đội Dọn dẹp sẽ nhặt rác ở khu chợ trung tâm.)
A. False (Sai)
B. True (Đúng)
Thông tin: The Clean-up Team will be responsible for cleaning the central park in our town.
Dịch nghĩa: Đội Dọn dẹp sẽ chịu trách nhiệm dọn dẹp công viên trung tâm trong thị trấn của chúng ta.
→ Công viên trung tâm chứ không phải chợ trung tâm.
→ Khẳng định sai. Chọn A.
False
True
The Donation Team will sort used items into different bags. (Đội Quyên góp sẽ phân loại các món đồ đã qua sử dụng vào các túi khác nhau.)
A. False (Sai)
B. True (Đúng)
Thông tin: The Donation Team will collect used items from local people. Then they will have to sort and put them into the correct bags.
Dịch nghĩa: Đội Quyên góp sẽ thu gom các món đồ đã qua sử dụng từ người dân địa phương. Sau đó, họ sẽ phải phân loại và xếp chúng vào đúng các túi.
→ Khẳng định đúng. Chọn B.
Suggestions for the club's future activities will be made by The Media Team.
True
False
Suggestions for the club's future activities will be made by The Media Team. (Những đề xuất cho các hoạt động trong tương lai của câu lạc bộ sẽ được đưa ra bởi Đội Truyền thông.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
Thông tin: The Media Team will be responsible for reporting on the event... They will also write a report which will summarise the results of the event and make suggestions for other club activities in the future.
Dịch nghĩa: Đội Truyền thông sẽ chịu trách nhiệm đưa tin về sự kiện... Họ cũng sẽ viết một bản báo cáo tóm tắt kết quả của sự kiện và đưa ra các đề xuất cho các hoạt động khác của câu lạc bộ trong tương lai.
Audio script:
Welcome to our club meeting. As you know, we are organising a Go Green Weekend event next Sunday. Before presenting the event schedule, let me briefly tell you about the teams and activities. There will be three teams. Each team will take care of one specific task.
The Clean-up Team will be responsible for cleaning the central park in our town. They will pick up rubbish, bottles, plastic bags, anything that's lying around. They will also water small trees and flowers in the park.
The Donation Team will collect used items from local people. Then they will have to sort and put them into the correct bags. This will make delivery much easier and will also help reach the people who need these items quickly.
The Media Team will be responsible for reporting on the event. They will take photos of the activities during the event and post them on the club's website. They will also write a report which will summarise the results of the event and make suggestions for other club activities in the future.
Dịch bài nghe:
Chào mừng đến với cuộc họp câu lạc bộ của chúng ta. Như các bạn đã biết, chúng ta sẽ tổ chức sự kiện Cuối tuần Sống Xanh vào Chủ nhật tới. Trước khi trình bày lịch trình sự kiện, hãy để tôi nói ngắn gọn với các bạn về các đội và các hoạt động. Sẽ có ba đội. Mỗi đội sẽ phụ trách một nhiệm vụ cụ thể.
Đội Dọn dẹp sẽ chịu trách nhiệm dọn dẹp công viên trung tâm trong thị trấn của chúng ta. Họ sẽ nhặt rác, chai lọ, túi ni lông, bất cứ thứ gì vứt bừa bãi xung quanh. Họ cũng sẽ tưới nước cho những cây nhỏ và hoa trong công viên.
Đội Quyên góp sẽ thu gom các món đồ đã qua sử dụng từ người dân địa phương. Sau đó, họ sẽ phải phân loại và xếp chúng vào đúng các túi. Điều này sẽ giúp việc giao hàng dễ dàng hơn nhiều và cũng sẽ giúp những món đồ này đến tay những người cần chúng một cách nhanh chóng.
Đội Truyền thông sẽ chịu trách nhiệm đưa tin về sự kiện. Họ sẽ chụp ảnh các hoạt động trong suốt sự kiện và đăng chúng lên trang web của câu lạc bộ. Họ cũng sẽ viết một bản báo cáo tóm tắt kết quả của sự kiện và đưa ra các đề xuất cho các hoạt động khác của câu lạc bộ trong tương lai.
II. LANGUAGE: (2.5 pts)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
prepare
special
respect
strengthen
A. prepare /prɪˈpeə(r)/
B. special /ˈspeʃl/
C. respect /rɪˈspekt/
D. strengthen /ˈstreŋθn/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/.
I ________ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.
am going to visit
visit
will visit D. visited
A. am going to visit (v): thì tương lai gần
B. visit (v): thì hiện tại đơn
C. will visit (v): thì tương lai đơn
D. visited (v): thì quá khứ đơn
Vế sau đưa ra một minh chứng rõ ràng: “I already bought a train ticket” (Tôi đã mua sẵn vé tàu rồi). Khi diễn tả một kế hoạch, một dự định trong tương lai đã có sự chuẩn bị hoặc sắp xếp từ trước, ta phải sử dụng thì Tương lai gần (be going to + V).
→ I am going to visit my parents at the weekend. I already bought a train ticket.
Dịch nghĩa: Tôi dự định sẽ đi thăm bố mẹ vào cuối tuần này. Tôi đã mua vé tàu sẵn rồi.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
singer
idol
award
artist
A. singer /ˈsɪŋ.ər/ (trọng âm 1)
B. idol /ˈaɪ.dl/ (trọng âm 1)
C. award /əˈwɔːd/ (trọng âm 2)
D. artist /ˈɑː.tɪst/ (trọng âm 1)
Phương án C có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
Portable
Eco-friendly
Wealthy
Passionate
A. Portable (adj): có thể xách tay, cầm tay, di động
B. Eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
C. Wealthy (adj): giàu có
D. Passionate (adj): đam mê
Đứng trước cụm danh từ “car models” (các mẫu xe hơi), ta cần một tính từ miêu tả hợp lý. Trong bối cảnh hiện nay, “các mẫu xe thân thiện với môi trường” (như xe điện, xe hybrid) luôn là tâm điểm thu hút sự chú ý tại các triển lãm. Ta có từ ghép eco-friendly (thân thiện với môi trường).
→ Eco-friendly car models always attract great attention at exhibitions.
Dịch nghĩa: Các mẫu xe hơi thân thiện với môi trường luôn thu hút được sự chú ý lớn tại các buổi triển lãm.
are singing
sings
is singing
sang
A. are singing: (sai vì chủ ngữ Minh là số ít)
B. sings (v): hiện tại đơn
C. is singing (v): hiện tại tiếp diễn
D. sang (v): quá khứ đơn
Câu bắt đầu bằng từ “Look!” (Nhìn kìa!) đi kèm dấu chấm than, đây là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing.
→ Look! Minh is singing on stage. She looks so beautiful.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Minh đang hát trên sân khấu. Cô ấy trông thật xinh đẹp.
are having
has
have
is having
A. are having: (sai thì và sai to-be)
B. has (v): hiện tại đơn (chia ngôi thứ 3 số ít)
C. have (v): hiện tại đơn (nguyên thể)
D. is having: (sai thì)
Trạng từ chỉ tần suất “sometimes” (thỉnh thoảng) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn, diễn tả một thói quen. Chủ ngữ “Bich” là danh từ ngôi thứ ba số ít, do đó động từ “have” phải được biến đổi thành “has”.
→ Bich sometimes has chicken noodle soup for breakfast.
Dịch nghĩa: Bích thỉnh thoảng ăn phở gà vào bữa sáng.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.
The agreement strengthened the bonds between the two countries.
rules
backgrounds
histories
connections
bonds (n): mối liên kết, mối quan hệ gắn bó
A. rules (n): những luật lệ, quy tắc
B. backgrounds (n): nền tảng, xuất thân
C. histories (n): lịch sử
D. connections (n): sự kết nối, mối quan hệ
→ bonds = connections
Dịch nghĩa: Thỏa thuận này đã củng cố thêm mối quan hệ gắn bó giữa hai quốc gia.
I'm not planning _________ here much longer.
to stay
play
stayed
playing
A. to stay (v): ở lại (động từ có “to”)
B. play (v): chơi (nguyên thể)
C. stayed (v): quá khứ đơn
D. playing (v-ing): danh động từ
Cấu trúc: plan to do something: dự định làm gì
→ I'm not planning to stay here much longer.
Dịch nghĩa: Tôi không có dự định sẽ ở lại đây lâu hơn nữa.
Nothing can make Alex _________ her mind now.
change
changing
to change
not to change
Ta có cấu trúc sai khiến chủ động: make somebody + V-nguyên thể (bắt / khiến ai đó làm gì). Ở đây cũng sử dụng cụm thành ngữ: change one's mind (thay đổi ý định).
→ Nothing can make Alex change her mind now.
Dịch nghĩa: Hiện tại không có điều gì có thể khiến Alex thay đổi ý định của cô ấy.
strengthen
strong
strongly
strength
A. strengthen (v): củng cố, tăng cường
B. strong (adj): mạnh mẽ
C. strongly (adv): một cách mạnh mẽ
D. strength (n): sức mạnh
Vị trí khoảng trống đứng ngay sau “to”, do đó ta bắt buộc phải điền một Động từ ở dạng nguyên thể, chỉ có “strengthen” là động từ.
→ The university hopes to strengthen its ties with the local community.
Dịch nghĩa: Trường đại học hy vọng sẽ củng cố được mối quan hệ với cộng đồng địa phương.
PART 1: Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).
In many families today, mothers continue to work because they have careers that they have spent years developing. Some women return to work soon after giving birth (21) __________ they know that most employers in this country are not sympathetic to working mothers who wish to take time off to be (22) __________ their young children. If these women stop working, even for several months, they may give up some of the advantages they have earned or risk losing certain career employers. Some people still think that a “good mother” is one (23) __________ gives up work to stay home with her children. However, no (24) __________ evidence says children are harmed when their mothers work. A child's development is influenced more by the emotional health of the family, how the family feels about the mother's working, and the quality of child care. A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
because of
despite
because
although
A. because of (prep): bởi vì (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
B. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
C. because (conj): bởi vì (theo sau là một mệnh đề S + V)
D. although (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ “they know...” (họ biết rằng...). Về mặt ngữ nghĩa, mệnh đề này giải thích nguyên nhân tại sao phụ nữ phải quay lại làm việc sớm. Do đó, liên từ chỉ nguyên nhân “because” là đáp án chính xác.
→ Some women return to work soon after giving birth because they know that most employers in this country are not sympathetic...
Dịch nghĩa: Một số phụ nữ quay trở lại làm việc ngay sau khi sinh bởi vì họ biết rằng hầu hết các nhà tuyển dụng ở quốc gia này không thông cảm...
about
on
in
with
A. about (prep): về
B. on (prep): trên
C. in (prep): trong
D. with (prep): với
Cụm từ: be with somebody: ở bên cạnh ai đó, dành thời gian cho ai đó
→ ...working mothers who wish to take time off to be with their young children.
Dịch nghĩa: ...những bà mẹ đi làm muốn xin nghỉ phép để ở bên những đứa con nhỏ của họ.
which
whom
who
whose
A. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)
B. whom: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ)
C. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)
D. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho đại từ chỉ người “one” (ngầm chỉ “a mother” - người mẹ) ở phía trước và làm chủ ngữ cho động từ “gives up” (từ bỏ) ngay phía sau. Do đó, “who” là đáp án đúng.
→ Some people still think that a “good mother” is one who gives up work to stay home with her children.
Dịch nghĩa: Một số người vẫn nghĩ rằng một “người mẹ tốt” là người từ bỏ công việc để ở nhà với các con của mình.
science
scientific
scientifically
scientist
A. science (n): khoa học
B. scientific (adj): thuộc về khoa học, có tính khoa học
C. scientifically (adv): một cách khoa học
D. scientist (n): nhà khoa học
Phía sau chỗ trống là danh từ “evidence” (bằng chứng), do đó ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa, tạo thành một cụm danh từ.
Scientific evidence: bằng chứng khoa học
→ However, no scientific evidence says children are harmed when their mothers work.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy trẻ em bị tổn hại khi mẹ của chúng đi làm.
A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well (25) __________ for will thrive regardless of whether the mother works outside the home.
brought
responsible
looked
cared
A. brought (v-ed): mang lại (mang nghĩa nuôi dưỡng nếu đi với “up” → brought up)
B. responsible (adj): có trách nhiệm (thường đi với giới từ “for”, nhưng không phù hợp cấu trúc bị động “well + V-ed” ở đây)
C. looked (v-ed): nhìn (mang nghĩa chăm sóc nếu đi với “after” → looked after)
D. cared (v-ed): quan tâm, chăm sóc (đi với giới từ “for” → cared for)
Ta có: care for somebody: chăm sóc ai đó
Ở dạng bị động rút gọn kết hợp với trạng từ “well” (tốt), ta có cụm “well cared for” (được chăm sóc tốt). Cụm này đảm bảo cấu trúc song song với các cụm phía trước là “well adjusted” và “well loved”.
→ A child who is emotionally well adjusted, well loved, and well cared for will thrive...
Dịch nghĩa: Một đứa trẻ thích ứng tốt về mặt cảm xúc, được yêu thương nhiều và được chăm sóc tốt sẽ phát triển mạnh mẽ...
Dịch bài đọc:
Trong nhiều gia đình hiện nay, những người mẹ tiếp tục đi làm vì họ có sự nghiệp mà họ đã dành nhiều năm để gây dựng. Một số phụ nữ quay trở lại làm việc ngay sau khi sinh bởi vì họ biết rằng hầu hết các nhà tuyển dụng ở quốc gia này không mấy thông cảm cho những bà mẹ đi làm muốn xin nghỉ phép để ở bên những đứa con nhỏ của họ. Nếu những người phụ nữ này ngừng làm việc, ngay cả chỉ trong vài tháng, họ có thể phải từ bỏ một số lợi ích mà họ đã kiếm được hoặc có nguy cơ đánh mất những nhà tuyển dụng nhất định trong sự nghiệp.
Một số người vẫn nghĩ rằng một “người mẹ tốt” là người từ bỏ công việc để ở nhà với các con của mình. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy trẻ em bị tổn hại khi mẹ của chúng đi làm. Sự phát triển của một đứa trẻ bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi sức khỏe tinh thần của gia đình, cách gia đình cảm nhận về việc người mẹ đi làm, và chất lượng của việc chăm sóc trẻ. Một đứa trẻ thích ứng tốt về mặt cảm xúc, được yêu thương nhiều và được chăm sóc tốt sẽ phát triển mạnh mẽ bất kể người mẹ có làm việc ngoài xã hội hay không.
PART 2: Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions (from 26 to 30).
Many children have music classes when they attend school. And it is thought that music can help themlearn other subjects better. Research has shown that it can improve children’s performances in certainsubjects.
Some studies have shown that music training can help you understand your own language better. Itcould also help you with learning a second one. Moreover, young people who have studied music alsoseem to get higher scores in other subjects like maths. So it could be that these school subjects areconnectedinsomeway.
Music also helps you think of new ideas, and believe more in yourself. If you are learning the guitar, forexample, it can be really exciting when you are able to start composing your own pieces of music. One ofthe biggest benefits, of course, is that listening to music can reduce your stress. And composing music canmake youfeel the same way. Maybe your musical knowledge will evenopenupa great career pathforyouinthefuture.
dislike learning other subjects
dislike learning a second language
get higher marks in maths
know only one language
According to paragraph 2, students who learn music seem to __________. (Theo đoạn 2, những học sinh học âm nhạc dường như __________.)
A. dislike learning other subjects: không thích học các môn khác
B. dislike learning a second language: không thích học ngôn ngữ thứ hai
C. get higher marks in maths: đạt điểm cao hơn trong môn toán
D. know only one language: chỉ biết một ngôn ngữ
Thông tin: “Moreover, young people who have studied music also seem to get higher scores in other subjects like maths.” (Đoạn 2)
(Hơn nữa, những người trẻ tuổi đã từng học âm nhạc cũng dường như đạt điểm cao hơn ở các môn học khác như toán.)
Accordingtothepassage,whichofthefollowingisNOTmentionedas abenefitofmusic?
It helps you reduce stress.
It helps you think of new ideas.
It helps you make more friends.
It helps you believe more in yourself.
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of music? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến như một lợi ích của âm nhạc?)
A. It helps you reduce stress. (Nó giúp bạn giảm căng thẳng.)
B. It helps you think of new ideas. (Nó giúp bạn nghĩ ra những ý tưởng mới.)
C. It helps you make more friends. (Nó giúp bạn kết thêm nhiều bạn bè.)
D. It helps you believe more in yourself. (Nó giúp bạn tin tưởng hơn vào bản thân mình.)
Thông tin:
- A có trong bài: “...listening to music can reduce your stress.” (Đoạn 3)
- B và D có trong bài: “Music also helps you think of new ideas, and believe more in yourself.” (Đoạn 3)
- C (kết bạn) hoàn toàn không xuất hiện trong bài đọc.
Theworditinparagraph1refers to________.
research
music
child
school
The word it in paragraph 1 refers to ________. (Từ “it” trong đoạn 1 chỉ ________.)
A. research: nghiên cứu
B. music: âm nhạc
C. child: đứa trẻ
D. school: trường học
Thông tin: “And it is thought that music can help them learn other subjects better. Research has shown that it can improve children’s performances in certain subjects.” (Đoạn 1)
(Và người ta cho rằng âm nhạc có thể giúp chúng học tốt hơn các môn học khác. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể cải thiện thành tích của trẻ em ở một số môn học nhất định.)
→ Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ “music” (âm nhạc) ở câu trước đó.
Thewordcomposinginparagraph 3isclosestinmeaningto _________.
copying
writing
sharing
learning
The word composing in paragraph 3 is closest in meaning to _________. (Từ “composing” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _________.)
compose (v): sáng tác (nhạc, thơ, văn...)
A. copying (v): sao chép
B. writing (v): viết, sáng tác
C. sharing (v): chia sẻ
D. learning (v): học tập
Thông tin: “If you are learning the guitar, for example, it can be really exciting when you are able to start composing your own pieces of music.” (Đoạn 3)
(Ví dụ, nếu bạn đang học chơi guitar, sẽ thực sự thú vị khi bạn có thể bắt đầu sáng tác những bản nhạc của riêng mình.)
→ composing = writing (sáng tác / viết nhạc).
Whatismainideaofthepassage?
Ways to write a piece of music
New ideas in music
Way to teach music
Benefits of learning music
What is main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Ways to write a piece of music: Những cách để viết một bản nhạc
B. New ideas in music: Những ý tưởng mới trong âm nhạc
C. Way to teach music: Cách dạy âm nhạc
D. Benefits of learning music: Những lợi ích của việc học âm nhạc
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả trình bày hàng loạt những tác động tích cực của việc học âm nhạc: cải thiện thành tích các môn học khác (đoạn 1), giúp hiểu ngôn ngữ tốt hơn và học giỏi toán hơn (đoạn 2), giúp tư duy sáng tạo, tự tin, giảm căng thẳng và mở ra con đường sự nghiệp (đoạn 3).
→ Phương án D bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.
Dịch bài đọc:
Nhiều trẻ em được học các lớp âm nhạc khi tham gia học ở trường. Và người ta cho rằng âm nhạc có thể giúp chúng học tốt hơn các môn học khác. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể cải thiện thành tích của trẻ em ở một số môn học nhất định.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc đào tạo âm nhạc có thể giúp bạn hiểu ngôn ngữ mẹ đẻ của mình tốt hơn. Nó cũng có thể giúp bạn trong việc học ngôn ngữ thứ hai. Hơn nữa, những người trẻ tuổi đã từng học âm nhạc dường như cũng đạt điểm cao hơn ở các môn học khác như toán. Vì vậy, có thể là những môn học ở trường này được kết nối với nhau theo một cách nào đó.
Âm nhạc cũng giúp bạn nghĩ ra những ý tưởng mới và tin tưởng hơn vào chính mình. Ví dụ, nếu bạn đang học chơi guitar, sẽ thực sự thú vị khi bạn có thể bắt đầu sáng tác những bản nhạc của riêng mình. Tất nhiên, một trong những lợi ích lớn nhất là việc nghe nhạc có thể giúp bạn giảm bớt căng thẳng. Và việc sáng tác nhạc cũng có thể mang lại cho bạn cảm giác tương tự. Thậm chí, biết đâu kiến thức âm nhạc của bạn sẽ mở ra một con đường sự nghiệp tuyệt vời cho bạn trong tương lai.
WRITING: (2.5 pts.)
PART 1:Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in each of the following questions. (0.5 pt.)
a. Sarah: Yes, I have. I go to the gym every day and eat healthily
b. Sarah: Hi, John! You look great!
c. John: Hi, Sarah! Thanks! You look fit, too! Have you been exercising?
a – b – c
b – c – a
b – a – c
c – b – a
Thứ tự đúng: B. b – c – a
Ta cần chú ý đến trình tự giao tiếp tự nhiên (chào hỏi → hỏi thăm → trả lời):
- (b): “Sarah: Hi, John! You look great!” (Chào John! Trông bạn tuyệt quá!). Đây là câu mở lời tự nhiên nhất để bắt đầu một cuộc trò chuyện khi hai người gặp nhau, bắt đầu bằng lời chào và một lời khen.
- (c): “John: Hi, Sarah! Thanks! You look fit, too! Have you been exercising?” (Chào Sarah! Cảm ơn nhé! Trông bạn cũng rất cân đối! Dạo này bạn có tập thể dục không?). John đáp lại lời chào, cảm ơn về lời khen, khen ngược lại Sarah và đặt ra một câu hỏi Yes/No (“Have you been exercising?”).
- (a): “Sarah: Yes, I have. I go to the gym every day and eat healthily” (Có chứ. Tôi đi tập gym mỗi ngày và ăn uống lành mạnh). Từ “Yes, I have” là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi “Have you...” của John ở câu (c).
Thứ tự hợp lý nhất là: Lời chào (b) → Đáp lại và hỏi (c) → Trả lời (a).
a. Janna: - Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?
b. Janna: - It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?
c. Janna: - OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then.
d. Mum: - Certainly. Whose birthday is it?
e. Mum: - Oh, I’m afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.
a - d - b - c - e
a - d - b - e - c
a - b - d - e - c
a - b - d - c - e
Thứ tự đúng: B. a - d - b - e - c
Để sắp xếp đoạn hội thoại xin phép - cho phép này, ta cần theo sát từng cặp câu Hỏi - Đáp tương ứng:
- (a): “Janna: - Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?” (Mẹ ơi, con có thể đi dự tiệc sinh nhật của bạn con vào tối thứ Bảy tuần này được không?). Đây là câu mở đầu nêu lên vấn đề xin phép.
- (d): “Mum: - Certainly. Whose birthday is it?” (Mẹ: - Chắc chắn rồi. Sinh nhật của ai vậy?). Mẹ đồng ý với yêu cầu ở câu (a) và đặt câu hỏi hỏi thêm thông tin “Whose birthday” (Sinh nhật ai).
- (b): “Janna: - It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?” (Janna: - Sinh nhật của Mai, mẹ ạ. Con có thể ngủ lại nhà bạn ấy sau bữa tiệc được không?). Janna trả lời câu hỏi của mẹ (Sinh nhật Mai) và tiếp tục đưa ra một yêu cầu xin phép thứ hai (ngủ lại qua đêm).
- (e): “Mum: - Oh, I’m afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.” (Mẹ: - Ồ, mẹ e là không được. Con phải về nhà trước 10 giờ tối. Chúng ta sẽ đi thăm ông bà vào sáng sớm Chủ nhật). Mẹ từ chối yêu cầu ngủ lại (“I'm afraid not”), đưa ra lý do và đặt ra giới hạn giờ giấc (trước 10 giờ tối).
- (c): “Janna: - OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then.” (Janna: - Vâng, thưa mẹ. Vậy con sẽ về nhà trước 10 giờ tối). Janna ngoan ngoãn chấp nhận giới hạn giờ giấc mà mẹ vừa đưa ra ở câu (e).
Thứ tự hợp lý nhất là: Xin phép đi chơi (a) → Mẹ đồng ý & hỏi ai (d) → Trả lời & xin ngủ lại (b) → Mẹ từ chối & giao hẹn giờ (e) → Chấp nhận giao hẹn (c).
PART 2: Combine or finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it. (1pt)
Our parents force us toeat lots of vegetables.
→ Our parents make....................................................................................................
Our parents make us eat lots of vegetables.
Câu gốc: Our parents force us to eat lots of vegetables. (Bố mẹ bắt chúng tôi ăn nhiều rau.)
Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sự bắt buộc, ép buộc: force sb to V (nguyên thể) = make sb V (bắt ai đó phải làm gì).
Cách làm:
- Đề bài đã cho sẵn “Our parents make”.
- Giữ nguyên tân ngữ us.
- Động từ “to eat” đứng sau “force” có “to”, nhưng khi đứng sau “make” ta phải bỏ “to”, chỉ giữ lại động từ nguyên thể là “eat”.
- Giữ nguyên phần phía sau: lots of vegetables.
→ Our parents make us eat lots of vegetables.
Dịch nghĩa: Bố mẹ bắt chúng tôi ăn nhiều rau.
The club organised clean-up activities last weekend. (change into passive voice)
→ Clean-up activities …………………………………………………………………….….
Clean-up activities were organised by the club last weekend.
Câu gốc: The club organised clean-up activities last weekend. (Yêu cầu: change into passive voice) (Câu lạc bộ đã tổ chức các hoạt động dọn dẹp vào cuối tuần trước.)
Quy tắc: Chuyển đổi câu Chủ động sang Bị động ở thì Quá khứ đơn: S + V2/ed + O + thời gian = S (mới) + was/were + V3/ed + (by O) + thời gian.
Cách làm:
- Đưa tân ngữ “Clean-up activities” lên làm chủ ngữ mới (đề bài đã cho sẵn).
- Vì “activities” là danh từ số nhiều nên động từ to be ở quá khứ là “were”.
- Động từ “organised” giữ nguyên dạng phân từ hai (V3/ed): organised.
- Thêm “by the club” (bởi câu lạc bộ).
- Đặt trạng từ chỉ thời gian “last weekend” ở cuối câu (Quy tắc bị động: “by O” đứng trước trạng từ thời gian).
→ Clean-up activities were organised by the club last weekend.
Dịch nghĩa: Các hoạt động dọn dẹp đã được tổ chức bởi câu lạc bộ vào cuối tuần trước.
His voice is beautiful. His performance is not skillful. (but)
→ …………………………………………………………………………………….
His voice is beautiful, but his performance is not skillful.
Câu gốc: His voice is beautiful. His performance is not skillful. (Từ cho sẵn: but) (Giọng hát của anh ấy thì hay. Màn biểu diễn của anh ấy không điêu luyện.)
Quy tắc: Dùng liên từ đẳng lập “but” (nhưng) để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản. Cấu trúc dấu câu: Mệnh đề 1, but + Mệnh đề 2.
Cách làm:
- Giữ nguyên mệnh đề đầu tiên: His voice is beautiful.
- Thay dấu chấm (.) bằng dấu phẩy (,), sau đó thêm từ “but”.
- Viết tiếp mệnh đề thứ hai (lưu ý viết thường chữ “his”): his performance is not skillful.
→ His voice is beautiful, but his performance is not skillful.
Dịch nghĩa: Giọng hát của anh ấy thì hay, nhưng màn biểu diễn của anh ấy thì không được điêu luyện.
We will grow more flowers on this campus soon.(change into passive voice)
→ More flowers…………………………………………………………………….
More flowers will be grown on this campus soon.
Câu gốc: We will grow more flowers on this campus soon. (Yêu cầu: change into passive voice) (Chúng tôi sẽ trồng thêm nhiều hoa trong khuôn viên này sớm thôi.)
Quy tắc: Chuyển đổi câu Chủ động sang Bị động ở thì Tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể) + O + nơi chốn + thời gian = S (mới) + will be + V3/ed + nơi chốn + (by O) + thời gian.
Cách làm:
- Đưa tân ngữ “More flowers” lên làm chủ ngữ (đề bài đã cho sẵn).
- Đổi trợ động từ “will” thành cụm bị động will be.
- Động từ chính “grow” (trồng) là động từ bất quy tắc, dạng phân từ hai (V3) là grown.
Lược bỏ “by us” (các đại từ nhân xưng như I, we, you, they, he, she, it thường được lược bỏ trong câu bị động vì không xác định rõ đối tượng cụ thể).
- Giữ nguyên phần trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian ở cuối: on this campus soon.
→ More flowers will be grown on this campus soon.
Dịch nghĩa: Nhiều hoa hơn sẽ được trồng trong khuôn viên này sớm thôi.
In about 80 - 100 words, write a paragraph about ways to improve the environment in your school. You can use the guidelines below (1pt)
+ clean up regularly…
+ plant more trees…
+ set up more rubbish bins…
+.......
Dàn ý:
- Topic sentence: There are some effective ways to improve our school environment.
- Idea 1: Clean up regularly (clean classrooms and schoolyard, organize clean-up days).
- Idea 2: Plant more trees (plant trees and flowers for fresh air and green space).
- Idea 3: Set up more rubbish bins (put bins in the playground to stop littering).
- Concluding sentence: Small actions can make the school cleaner and more beautiful.
Dịch nghĩa:
- Câu chủ đề: Có một vài cách hiệu quả để cải thiện môi trường trường học của chúng ta.
- Ý 1: Dọn dẹp thường xuyên (dọn phòng học và sân trường, tổ chức các ngày dọn vệ sinh).
- Ý 2: Trồng thêm cây (trồng cây và hoa để có không khí trong lành và không gian xanh).
- Ý 3: Đặt thêm thùng rác (đặt thùng rác ở sân chơi để ngăn chặn xả rác).
- Câu kết: Những hành động nhỏ có thể làm cho trường học sạch và đẹp hơn.
Sample paragraph:
There are several ways we can improve the environment in our school. First, students should clean up the classrooms and schoolyard regularly. We can organize a “clean-up day” every weekend to pick up trash. Second, it is a good idea to plant more trees and flowers around the school. This will make our school greener and provide fresh air for everyone. Finally, the school should set up more rubbish bins in the playground. This will encourage students to put rubbish in the right place and stop littering. In conclusion, by joining hands, we can make our school a cleaner and more beautiful place.
(103 words)
Dịch nghĩa:
Có một vài cách để chúng ta cải thiện môi trường trong trường học của mình. Đầu tiên, học sinh nên dọn dẹp phòng học và sân trường thường xuyên. Chúng ta có thể tổ chức một “ngày dọn dẹp” mỗi cuối tuần để nhặt rác. Thứ hai, trồng thêm nhiều cây và hoa quanh trường là một ý tưởng hay. Việc này sẽ làm cho trường chúng ta xanh hơn và mang lại không khí trong lành cho mọi người. Cuối cùng, nhà trường nên đặt thêm nhiều thùng rác ở sân chơi. Điều này sẽ khuyến khích học sinh bỏ rác đúng nơi quy định và ngừng việc xả rác bừa bãi. Tóm lại, bằng cách chung tay, chúng ta có thể biến trường học thành một nơi sạch sẽ và tươi đẹp hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 10
Học liệu phổ biến Tiếng Anh
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















