Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Phan Đình Phùng có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Phan Đình Phùng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 101 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: (3,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Biết điểm \(A\left( {a;\,\,b} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x - 1 \ge 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?              

\(a \ge 1\).

\(b \ge 1\).

\(a + b \ge 0\).

\(a + b \le 0\).

Xem đáp án

Chọn A.

Điểm \(A\left( {a;\,\,b} \right)\) thuộc miền nghiệm của \(x - 1 \ge 0\) nên \(a - 1 \ge 0 \Leftrightarrow a \ge 1\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dùng kí hiệu khoảng, đoạn để viết lại tập hợp sau: \(B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right| - \frac{1}{2} < x \le 3} \right\}\).              

\(B = \left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\).

\(B = \left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right]\).

\(B = \left[ { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\).

\(B = \left[ { - \frac{1}{2};\,\,3} \right]\).

Xem đáp án

Chọn B.

\(B = \{ \left. {x \in \mathbb{R}} \right|\; - \frac{1}{2} < x \le 3\}  = \left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right]\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các bất phương trình dưới đây, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\({x^2} + y \ge 1\).

\(xy \ge 1\).

\(x \ge y\).

\(x + y + z \ge 1\).

Xem đáp án

Chọn C.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by \ge c\) (hoặc \( > \), \( \le \), \( < \)), trong đó \(a,\,\,b\) không đồng thời bằng \(0\).

Do đó \(x \ge y\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Công thức nào dưới đây đúng?             

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos A = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\).

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{bc}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Theo định lí côsin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A \Rightarrow \cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( { - 10;\,\,4} \right)\), \(B = \left[ { - 6;\,\,1} \right)\). Khi đó \({C_A}B\) là              

\(\left( { - 6;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 10;\,\, - 6} \right) \cup \left[ {1;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 10;\,\, - 6} \right)\).

\(\left( {1;\,\,4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có \(B \subset A\) nên \({C_A}B = A\backslash B = \left( { - 10;\,\, - 6} \right) \cup \left[ {1;\,\,4} \right)\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?

\(3 + 2 = 7\).

\( - 2 - {x^2} < 0\).

\(4 + x = 0\).

\({x^2} + 1 > 0\).

Xem đáp án

Chọn C.

Câu “\(4 + x = 0\)” có tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của \(x\), chưa khẳng định được đúng hay sai nên không phải là mệnh đề.

Các câu “\( - 2 - {x^2} < 0\)” và “\({x^2} + 1 > 0\)” luôn đúng với mọi \(x\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần nửa mặt phẳng tô đậm, kể cả bờ như hình vẽ dưới đây là biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?
Phần nửa mặt phẳng tô đậm, kể cả bờ như hình vẽ dưới đây là biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?  (ảnh 1)

\(2x + y > 0\).

\(x + 2y \le 0\).

\(x + 2y < 0\).

\(x + 2y \ge 0\).

Xem đáp án

Chọn B.

Bờ là đường thẳng đi qua \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và điểm \(\left( {4;\,\, - 2} \right)\), có phương trình \(x + 2y = 0\).

Điểm \(\left( {0;\,\, - 1} \right)\) thuộc miền tô đậm và \(0 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 2 \le 0\).

Vậy miền tô đậm (kể cả bờ) là miền nghiệm của \(x + 2y \le 0\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(P = {\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + \cos \left( {90^\circ - x} \right) \cdot \sin \left( {180^\circ - x} \right)\)                          \(\left( {x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right)\) ta được: 

\(P = 0\).

\(P = 2{\sin ^2}x\).

\(P = - {\sin ^2}x\).

\(P = 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(P = {\tan ^2}x\left( {{{\sin }^2}x - 1} \right) + \sin x \cdot \sin x =  - {\tan ^2}x \cdot {\cos ^2}x + {\sin ^2}x =  - {\sin ^2}x + {\sin ^2}x = 0\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Giá trị \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\) bằng:              

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

             \(\sin \left( {180^\circ  - \alpha } \right) = \sin \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề nào sau đây đúng?

“\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,x - 3 = {x^2}\)”.

“\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,x + 1 > x\)”.

“\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,\left| x \right| = x\)”.

“\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} < 0\)”.

Xem đáp án

Chọn B.

             Với mọi \(x \in \mathbb{R}\) ta có \(x + 1 > x \Leftrightarrow 1 > 0\) (luôn đúng).

             Vậy mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,x + 1 > x\)” đúng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} - 2x + 5 = 0} \right\}\). Chọn đáp án đúng.              

\(A = \left\{ 0 \right\}\).

\(A = \emptyset \).

\(A = \left\{ \emptyset \right\}\).

\(A = 0\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({x^2} - 2x + 5 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 4 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên phương trình \({x^2} - 2x + 5 = 0\) vô nghiệm.

Vậy \(A = \emptyset \).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x - y + 4 \le 0\end{array} \right.\)?              

\(M\left( {1;\,\,2} \right)\).

\(N\left( {1;\,\,4} \right)\).

\(P\left( {1;\,\,5} \right)\).

\(Q\left( {1;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Thay tọa độ các điểm vào hệ: với \(P\left( {1;\,\,5} \right)\) ta có \(1 \ge 0\) và \(1 - 5 + 4 = 0 \le 0\) (thỏa mãn); các điểm \(M,\,\,N,\,\,Q\) đều không thỏa mãn \(x - y + 4 \le 0\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: (2,0 điểm) Học sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Thường ngày, bạn Nam đi xe từ nhà (điểm \(A\)) đến trường (điểm \(B\)) theo một đường thẳng, nhưng do cấm đường nên bạn muốn đi từ \(A\) đến \(B\) bạn phải qua \(C\) (Hình vẽ bên dưới). Cho biết đoạn thẳng \(AB\) dài \(960\) m, \(\widehat {A\,\,} = 8^\circ \), \(\widehat {B\,} = 4^\circ \).
Chọn C.  Thay tọa độ các điểm vào hệ: v (ảnh 1)
a

\(\widehat {ACB} = 168^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = 4617\) (m) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ trường đến điểm \(C\) bằng \(652\) m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Quãng đường bạn Nam đi từ nhà đến trường mà phải qua \(C\) dài hơn quãng đường mà bạn đi thường ngày là \(6\) m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. \(\widehat {ACB} = 180^\circ  - 8^\circ  - 4^\circ  = 168^\circ \).

b) Đúng. \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{960}}{{\sin 168^\circ }} \approx 4617\) (m).

c) Sai. Khoảng cách từ trường đến điểm \(C\) là \(BC\). Theo định lí sin:

\(BC = \frac{{AB \cdot \sin A}}{{\sin C}} = \frac{{960 \cdot \sin {8^ \circ }}}{{\sin {{168}^ \circ }}} \approx 643\) (m).

d) Sai. Vì \(AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}}\), \(BC = \frac{{AB \cdot \sin A}}{{\sin C}}\) nên ta có:

\(AC + BC - AB = \frac{{960\left( {\sin 4^\circ  + \sin 8^\circ } \right)}}{{\sin 168^\circ }} - 960 \approx 4,70 \approx 5\) (m).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\) (I). Khi đó 
a

Hệ đã cho là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

ĐúngSai
b

Cặp số \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,4} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình (I).

ĐúngSai
c

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một tam giác (phần không bị gạch) như hình vẽ.

Vậy \(F\) nhỏ nhất bằng \( - 4\) tại \(\lef (ảnh 1)
ĐúngSai
d

Biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x - 2y\) với \(\left( {x;\,\,y} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Khi đó, \({y_0} - {x_0} = \frac{{80}}{{41}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Hệ gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) nên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Sai. Với \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,4} \right)\): \(4 \cdot 3 + 5 \cdot 4 = 32 > 10\) nên không thỏa mãn bất phương trình thứ ba.

c) Đúng. Đường thẳng \(x = 0\) cắt \(4x + 5y = 10\) tại \(A\left( {0;\,\,2} \right)\), cắt \(5x - 4y = 10\) tại \(C\left( {0;\,\, - \frac{5}{2}} \right).\)

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 4y = 10}\\{4x + 5y = 10}\end{array}} \right.\) ta được \(B\left( {\frac{{90}}{{41}};\,\,\frac{{10}}{{41}}} \right)\).

Điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thỏa mãn hai bất phương trình sau nên miền nghiệm là miền tam giác \(ABC\) (phần không bị gạch) như hình vẽ.

d) Sai. \(F\left( {x;\,\,y} \right) = x - 2y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tam giác \(ABC\). Ta có:

\(F\left( {0;\,\,2} \right) =  - 4,\,\,F\left( {\frac{{90}}{{41}};\,\,\frac{{10}}{{41}}} \right) = \frac{{70}}{{41}},\,\,F\left( {0;\,\, - \frac{5}{2}} \right) = 5\).

Vậy \(F\) nhỏ nhất bằng \( - 4\) tại \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right) = \left( {0;\,\,2} \right)\), suy ra \({y_0} - {x_0} = 2\).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: (2,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để cặp số \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(2x + my \le 15\)?
Xem đáp án

\(\left( {2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của \(2x + my \le 15\) khi \(4 + 3m \le 15 \Leftrightarrow m \le \frac{{11}}{3}\).

Mà \(m\) nguyên dương nên \(m \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Đáp án: 3.

16.Tự luận
• 1 điểm
Từ một tấm bìa hình tròn, bạn Trí cắt ra một hình tam giác \(ABC\) có ba đỉnh nằm trên đường tròn như hình vẽ bên dưới, cho các góc \(\widehat {A\,\,} = 45^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 75^\circ ,\,\,AB = 45\) cm. Khi bạn Trí chưa cắt thì đường tròn đã cho có độ dài bán kính bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Đáp án: 26,0. (ảnh 1)
Xem đáp án

\(\widehat {C\,} = 180^\circ  - 45^\circ  - 75^\circ  = 60^\circ \). Theo định lí sin ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{45}}{{2\sin 60^\circ }} = 15\sqrt 3  \approx 26,0\) (cm).

Đáp án: 26,0.

17.Tự luận
• 1 điểm
Khảo sát về sở thích các môn học Toán, Vật Lý, Hóa học của \(45\) học sinh lớp 10A trường THPT Phan Đình Phùng, trong đó có \(23\) học sinh thích môn Toán, \(21\) học sinh thích môn Vật Lý, \(18\) học sinh thích môn Hóa học, \(5\) học sinh không thích môn nào trong ba môn trên và \(6\) học sinh thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ thích một trong 3 môn nêu trên?
Xem đáp án

Số học sinh thích ít nhất một môn là \(45 - 5 = 40\).

Gọi \(a,\,\,b\) lần lượt là số học sinh thích đúng một môn, thích đúng hai môn.

Ta có \(a + b + 6 = 40 \Rightarrow a + b = 34\).

Tổng số lượt thích ba môn là \(23 + 21 + 18 = 62\), trong đó mỗi học sinh thích đúng một môn được tính một lần, thích đúng hai môn được tính hai lần, thích cả ba môn được tính ba lần. Suy ra \(a + 2b + 3 \cdot 6 = 62 \Rightarrow a + 2b = 44\).

Do đó \(b = 10,\,\,a = 24\).

Đáp án: 24.

18.Tự luận
• 1 điểm

Bác An dự định lát gạch tổ ong trên mảnh đất hình tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Đáp án: 10,6. (ảnh 1) 

Biết rằng \(AB = 6\) m, \(BC = CD = 4\) m, \(\widehat {ABC} = 100^\circ ,\,\,\widehat {BCD} = 120^\circ \) và giá lát gạch là \(400\) nghìn đồng một mét vuông bao gồm cả công thợ. Số tiền để lát gạch cả mảnh đất bằng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Xem đáp án

Tam giác \(BCD\) cân tại \(C\) có \(\widehat {BCD} = 120^\circ \) nên \(\widehat {CBD} = 30^\circ \).

\(B{D^2} = {4^2} + {4^2} - 2 \cdot 4 \cdot 4 \cdot \cos 120^\circ  = 48 \Rightarrow BD = 4\sqrt 3 \) và \({S_{BCD}} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 \cdot \sin 120^\circ  = 4\sqrt 3 \).

Ta có \(\widehat {ABD} = 100^\circ  - 30^\circ  = 70^\circ \) nên \({S_{ABD}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4\sqrt 3  \cdot \sin 70^\circ  = 12\sqrt 3 \sin 70^\circ \).

Suy ra \({S_{ABCD}} = 4\sqrt 3  + 12\sqrt 3 \sin 70^\circ \) (m2).

Số tiền lát gạch là \(0,4\left( {4\sqrt 3  + 12\sqrt 3 \sin 70^\circ } \right) \approx 10,58\) triệu đồng \( \approx 10,6\) triệu đồng.

Đáp án: 10,6.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV: Tự luận (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 vào giấy kiểm tra.

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,\,0} \right)\) và \(B = \left[ { - 2;\,\,4} \right)\).

a) Biểu diễn tập hợp \(A\) và \(B\) trên trục số.

b) Xác định tập hợp \(A \cap B\).

Xem đáp án

a) \(A = \left( { - \infty ;\,\,0} \right)\)

Đáp án: 10,6. (ảnh 1)

\(B = \left[ { - 2;\,\,4} \right)\)

Đáp án: 10,6. (ảnh 2)

b) \(A \cap B = \left[ { - 2;0} \right)\).

20.Tự luận
• 1 điểm
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y \ge 3\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).
Xem đáp án

Vẽ đường thẳng \(d:3x + y = 3\) đi qua hai điểm \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\).

Thay \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình: \(3.0 + 0 = 0 \ge 3\) là sai nên \(O\) không thuộc miền nghiệm. Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y \ge 3\) là nửa mặt phẳng bờ \(d\) không chứa gốc tọa độ \(O\), kể cả đường thẳng \(d\).

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y \ge 3\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).  (ảnh 1)

21.Tự luận
• 1 điểm

Một cây cao bị nghiêng so với mặt đất một góc \(78^\circ \). Gọi \(A\) là vị trí gốc cây, \(B\) là vị trí ngọn cây. Từ điểm \(C\) trên mặt đất cách gốc cây \(20\) m, người ta quan sát ngọn cây và đo được \(\widehat {ACB} = 50^\circ \) như hình vẽ dưới đây.

Vậy chiều dài thân cây khoảng \(19,44\) m. (ảnh 1)

Tính chiều dài thân cây \(AB\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị mét).

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 78^\circ \), \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), \(AC = 20\) m.

Suy ra \[\widehat {ABC} = 180^\circ  - 78^\circ  - 50^\circ  = 52^\circ \].

Theo định lí sin: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow AB = \frac{{20 \cdot \sin 50^\circ }}{{\sin 52^\circ }} \approx 19,44\) (m).

Vậy chiều dài thân cây khoảng \(19,44\) m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả