Giải SBT HĐTN 10 Chủ đề 8: Định hướng học tập và rèn luyện theo nhóm nghề lựa chọn có đáp án
25 câu hỏi
Sắp xếp các nhóm nghề theo mức độ yêu thích tăng dân của em bằngcách điền số từ 1 đến 23 vào cột Mức độ yêu thích (23 là mức độ yêu thích thấp nhất, 1 là mức độ yêu thích cao nhất).
STT | Nhóm nghề | Mức độ yêu thích | STT | Nhóm nghề | Mức độ yêu thích |
1 | Khoa học giáo dục và đào tạo |
| 13 | Kĩ thuật |
|
2 | Nghệ thuật |
| 14 | Sản xuất và chế biến |
|
3 | Nhân văn |
| 15 | Kiến trúc và xây dựng |
|
4 | Khoa học xã hội và hành vi |
| 16 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
5 | Báo chí và thông tin |
| 17 | Thú y |
|
6 | Kinh doanh và quản lí |
| 18 | Sức khỏe |
|
7 | Pháp luật |
| 19 | Dịch vụ xã hội |
|
8 | Khoa học sự sống |
| 20 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
|
9 | Khoa học tự nhiên |
| 21 | Dịch vụ vận tải |
|
10 | Toán học và thống kê |
| 22 | Môi trường và bảo vệ môi trường |
|
11 | Máy tính và công nghệ thông tin |
| 23 | An ninh, quốc phòng |
|
12 | Công nghệ kĩ thuật |
|
|
|
|
Lựa chọn ba nhóm nghề yêu thích nhất và xác định các phẩm chất, năng lực cần có và cơ hội phát triển với từng nhóm nghề yêu thích.
Nhóm nghề yêu thích nhất | Phẩm chất, năng lực | Cơ hội phát triển |
………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… |
………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… |
………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… | ………………………… ………………………… |
Lựa chọn và ghép các phẩm chất, năng lực phù hợp với mỗi nhóm nghề tương ứng.
Yêu cầu về phẩm chất | Nhóm nghề | Yêu cầu về năng lực |
A1. Kiên trì, cẩn thận… | B1. Nhóm nghề hành chính/ dịch vụ Kế toán, kiểm toán viên nhân viên thu ngân, nhân viên hành chính, nhân viên bưu điện… | C1. Kĩ năng sử dụng công cụ, thiết bị, máy móc, các bản vẽ điện tử. |
A2. Thích khám phá, tuân thủ kỉ luật,.. | B2: Nhóm nghề quản lí/ tổ chức Hướng dẫn viên du lịch quản lí khách sạn, thẩm phán, nhân viên ngân hàng… | C2. Có khả năng trong tìm hiểu và giải quyết các bài toán hay những vấn đề khoa học. |
A3. Cởi mở, thân thiện,… | B3. Nhóm nghề xã hội Nhân viên công tác xã hội, luật sư, sĩ quan, giáo viên, huấn luyện viên, nhà tham vấn, hộ lí, thủ thư………… | C3. Có khả năng trong hoạt động nghệ thuật như: kịch, thủ Công, khiêu vũ, âm nhạc hay viết văn.
|
A4. Thân thiện, nhân ái,... | B4. Nhóm nghệ nghệ thuật Họa sĩ, nhà thiết kế nội thất, nhà văn, nhạc sĩ, nghệ sĩ, giáo viên nghệ thuật,... | C4. Có năng lực trong định hướng, hỗ trợ mọi người như giảng dạy, tư vấn, chăm sóc hay sơ cứu, cung cấp thông tin,... |
A5. Nhiệt tình, trung thực, cải mở,... | B5. Nhóm nghề nghiên cứu Bác sĩ, dược sĩ, nhà khoa học, bác sĩ thú y kĩ sư phần mềm, giảng viên đại học,... | Có khả năng tố chức, điều hành và thuyết phục mọi người, thích buôn bán và kinh doanh ý tưởng,.. |
A6. Tỉ mỉ, cẩn thận… | B6. Nhóm nghề thực tế/ kĩ thuật Lính cứu hỏa, cảnh sát, thợ cơ khí, kiểm lâm, phi công, thợ điện, kĩ sư nông nghiệp, thơ mộc… | C6. Có khả năng với những con số, sổ sách hay máy móc theo một hệ thống, một trật tự nhất định… |
Xác định những thông tin và yêu cầu của nhóm nghề phù hợp với phẩm chất, năng lực của bản thân.
- Thực hiện khá tốt các việc làm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Có khả năng, năng lực:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Có tính cách, phẩm chất:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Có năng khiếu:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Lựa chọn, xác định đối tượng và nội dung để xin ý kiến về lựa chọn nghề và thực hành tham vấn ý kiến trong các trường hợp dưới đây:
Trường hợp 1: T. không biết mình có năng lực gì và cũng chưa xác định được mình hứng thú với nghề nào cho phù hợp.
Đối tượng xin ý kiến …………………………...……………………………………
Nội dung xin ý kiến………………………………………………………………….
Nếu là đối tượng được tư vấn, em sẽ nói gì với T:………………………………….
………………………………………………………………………………………
Trường hợp 2: Nhóm bạn thân trong ban nhạc đang rủ M. thi cùng trường nghệ thuật nhưng bố mẹ M. lại không muốn M. thi vào trường nghệ thuật.
Đối tượng xin ý kiến …………………………...……………………………………
Nội dung xin ý kiến………………………………………………………………….
Nếu là M. em sẽ làm gì để thuyết phục bố mẹ với sự lựa chọn của bản thân?
………………………………………………………………………………………
Trường hợp 3:Bắt đầu vào lớp 10, với ý định trở thành nhà kinh tế, N. dành nhiều thời gian học tập các môn thuộc nhóm khoa học xã hội, môn Sinh học và môn Tin học Theo N, những môn này sẽ chuẩn bị tốt cho nghề nghiệp tương lai của mình. Nhưng đến cuối năm lớp 10, N. lại thấy mình có khả năng về lĩnh vực Công nghệ thông tin và N, đam mê với lĩnh vực này. N, muốn chuyển hướng nghề nghiệp sang lĩnh vực Công nghệ thông tin.
Đối tượng xin ý kiến …………………………...……………………………………
Nội dung xin ý kiến………………………………………………………………….
Nếu là N, em sẽ làm gì để thuyết phục bố mẹ, thầy cô về sự thay đổi hướng nghề lựa chọn?
………………………………………………………………………………………
Chia sẻ cảm xúc của em khi tham vấn được ý kiến về hướng nghiệp cho bản thân.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đọc thông tin trong sách giáo khoa trang 73, xác định những thông tin cơ bản của các trường đào tạo ngành nghề N. lựa chọn:
Xác định nghề lựa chọn | ………………………………………… |
Tìm hiểu các trường đào tạo có liên quan đến lựa chọn. | ………………………………………… ………………………………………… |
Tìm hiểu các phương thức tuyển sinh của các trường đào tạo | ………………………………………… ………………………………………… |
Lựa chọn hình thức tuyển sinh phù hợp với bản thân | ………………………………………… ………………………………………… |
Xác định sự phù hợp của các môn đã lựa chọn với yêu cầu tuyển sinh và điều chỉnh các môn học cho phù hợp. | ………………………………………… ………………………………………… |
Tìm hiểu và hoàn thành bảng những thông tin cơ bản của các trường đào tạo nghề mà em định lựa chọn theo mẫu sau:
Xác định nghề lựa chọn | ………………………………………… |
Tìm hiểu các trường đào tạo có liên quan đến lựa chọn. | ………………………………………… ………………………………………… |
Tìm hiểu các phương thức tuyển sinh của các trường đào tạo | ………………………………………… ………………………………………… |
Lựa chọn hình thức tuyển sinh phù hợp với bản thân | ………………………………………… ………………………………………… |
Xác định sự phù hợp của các môn đã lựa chọn với yêu cầu tuyển sinh và điều chỉnh các môn học cho phù hợp. | ………………………………………… ………………………………………… |
Xác định và nói lí do lựa chọn các môn học của các bạn trong từng tình huống dưới đây:


Gạch chân môn học mà em lựa chọn trong từng nhóm môn học theo định hướng nghề nghiệp.

Chia sẻ ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch học tập theo nhóm nghề lựa chọn.
Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch học tập theo nhóm nghề lựa chọn |
|
1. Giúp cá nhân thấy rõ mục đích cần đạt được. |
|
2. Giúp nghiêm túc đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. |
|
3. Thấy rõ được nội dung cần thực hiện để định hướng tốt hơn. |
|
4. Hình dung trước được con đường cần phải thực hiện. |
|
5. Đảm bảo yếu tố thời gian cho cả chặng đường hướng nghiệp. |
|
6……………………………………………………… |
|
7……………………………………………………… |
|
Lập kế hoạch học tập theo nhóm nghề lựa chọn.
Mục tiêu | Nhiệm vụ/ hoạt động cần thực hiện | Thời gian thực hiện | Kênh hỗ trợ, tham vấn |
…………………. …………………. ………………….. …………………. …………………. …………………. …………………… ………………….. | 1………………… …………………... | ……………… ………………. | ……………… ………………. |
2………………… …………………... | ……………… ………………. | ……………… ………………. | |
3…………………. …………………... | ……………… ………………. | ……………… ………………. | |
4………………….. …………………... | ……………… ………………. | ……………… ………………. |
Chia sẻ thuận lợi, khó khăn khi thực hiện các hoạt động học tập theo kế hoạch học tập định hướng nghề em lựa chọn.
Hoạt động học tập theo kế hoạch học tập định hướng nghề em lựa chọn | Thuận lợi | Khó khăn |
1. Câu lạc bộ môn học, năng khiếu. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
2. câu lạc bộ hướng nghiệp | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
3. Câu lạc bộ STEM/ STEAM/ STREAM | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
4. Khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng liên quan đến nghề lựa chọn. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
5. Trải nghiệm nghề nghiệp lựa chọn. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
6. Tìm hiểu một số kiến thức về nghề lựa chọn. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
7………………………………………. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
8………………………………………. | ………………… …………………. | ………………… …………………. |
Xác định phẩm chất, năng lực và những việc làm cần rèn luyện phù hợp với yêu cầu của nhóm nghề định lựa chọn.
Nhóm nghề định lựa chọn | Phẩm chất | Năng lực |
…………………………. …………………………. | …………………………. …………………………. | …………………………. …………………………. |
…………………………. …………………………. | …………………………. …………………………. | …………………………. …………………………. |
Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện những phẩm chất và năng lực phù hợp với nhóm nghề định lựa chọn theo mẫu sau:
Phẩm chất năng lực của nghề lựa chọn | Hoạt động học tập định hướng nghề nghiệp | Những việc làm cụ thể | Thời gian thực hiện |
………………… ………………… | ………………… ………………… | …………………… …………………… | ……………… ……………… |
………………… ………………… | ………………… ………………… | ………………… ………………… | ………………… ………………… |
………………… ………………… | ………………… ………………… | ………………… ………………… | ………………… ………………… |
Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện những phẩm chất và năng lực phù hợp với nhóm nghề định lựa chọn theo mẫu sau:
Hoạt động học tập định hướng nghề nghiệp rèn luyện năng lực, phẩm chất nghề định lựa chọn | Hiệu quả | Bình thường | Không hiệu quả |
………………………………… ………………………………… |
|
|
|
………………………………… ………………………………… |
|
|
|
………………………………… ………………………………… |
|
|
|
Sắm vai nhà tham vấn giúp các bạn khi gặp vấn đề dưới đây:
Vấn đề cần được tham vấn | Mục đích tham vấn | Nội dung tham vấn | Cách thức tham vấn |
Lựa chọn các môn học chưa phù hợp với năng lực | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Năng lực của bản thân chưa phù hợp với nghề yêu thích. | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Chưa xác định được năng lực của bản thân | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Người thân, gia đình không ủng hộ với sự lựa chọn nghề của bản thân | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Lựa chọn nghề chưa phù hợp với điều kiện gia đình | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Lựa chọn nghề theo trào lưu mà không xác định được năng lực của bản thân. | …………………. ………………… | …………………. ………………… | …………………. ………………… |
Chia sẻ những khó khăn và cách giải quyết của em trong định hướng học tập nghề nghiệp.
Khó khăn trong định hướng học tập nghề nghiệp | Đề xuất cách giải quyết |
1………………………………………. ……………………………………….. | ………………………………………. ……………………………………….. |
2………………………………………. ……………………………………….. | ………………………………………. ……………………………………….. |
3………………………………………. ……………………………………….. | ………………………………………. ……………………………………….. |
4………………………………………. ……………………………………….. | ………………………………………. ……………………………………….. |
5………………………………………. ……………………………………….. | ………………………………………. ……………………………………….. |
Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các hoạt động trong chủ đề.
Thuận lợi:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khó khăn:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đánh dấu X vào mức độ em đạt được trong việc thực hiện các mục tiêu của chủ đề.
Nội dung đánh giá | Tốt | Đạt | Chưa đạt |
1.Xác định được nhóm nghề yêu thích của bản thân |
|
|
|
2. Đánh giá được sự phù hợp của bản thân với nhóm nghề định lựa chọn. |
|
|
|
3. Tham vấn ý kiến của thầy cô, người thân, bạn bè về lựa chọn nghề và định hướng học tập của bản thân. |
|
|
|
4. Tìm hiểu được một số thông tin cơ bản về hệ thống trường đào tạo liên quan đến nghề định lựa chọn. |
|
|
|
5. Lập và thực hiện được kế hoạch học tập, định hướng nghề nghiệp. |
|
|
|
6. Lựa chọn và rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho nhóm nghề định lựa chọn. |
|
|
|
7. Tham vấn học tập định hướng nghề nghiệp cho bạn bè. |
|
|
|
Nhận xét của nhóm bạn.
Nhận xét khác
Viết những kĩ năng em cần tiếp tục rèn luyện.
