Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1071 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến chia hết cho 2. Với giá trị nào của \(a\) ta được mệnh đề đúng? 

\(a = - 2\);

\(a = 4\);

\(a = - 1\);

\(a = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(a =  - 2\) ta có mệnh đề  chia hết cho  là mệnh đề sai. Do đó A sai.

Với \(a = 4\) ta có mệnh đề  chia hết cho  là mệnh đề sai. Do đó B đúng.

Với \(a =  - 1\) ta có mệnh đề  chia hết cho  là mệnh đề đúng. Do đó C đúng.

Với \(a = 0\) ta có mệnh đề  chia hết cho  là mệnh đề sai. Do đó D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu không phải mệnh đề là

\(x > 3\);

Tam giác cân có một góc bằng \(45^\circ \) là tam giác vuông cân;

Trong một tam giác tổng hai cạnh lớn hơn cạnh còn lại;

\(135\) là một số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Câu “\(x > 3\)” là câu có tính đúng sai phụ thuộc vào biến. Do đó đây là mệnh đề chứa biến không phải mệnh đề. Do đó A đúng.

+) Câu “Tam giác cân có một góc bằng \(45^\circ \) là tam giác vuông cân” là khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng. Do đó B sai.

+) Câu “Trong một tam giác tổng hai cạnh lớn hơn cạnh còn lại” là khẳng định đúng nên đây là mệnh đề đúng. Do đó C sai.

+) Câu “\(135\) là một số nguyên tố” là khẳng định sai nên đây là mệnh đề sai. Do đó D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề A:"∃x∈ℝ,x4+3x2+2=0". Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\)

A¯:"∃x∈ℕ,x4+3x2+2=0";

A¯:"∀x∈ℝ,x4+3x2+2=0" ;

A¯:"∃x∈ℝ,x4+3x2+2≠0" ;

A¯:"∀x∈ℝ,x4+3x2+2≠0" .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\) là A¯:"∀x∈ℝ,x4+3x2+2≠0" .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là mệnh đề?

Máy bay đi thật nhanh;

Bí mật làm nên vẻ đẹp của người phụ nữ;

Đề thi cuối kì I môn Toán thật là khó;

Chất diệp lục làm nên màu xanh của lá cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Câu “Chất diệp lục làm nên màu xanh của lá cây” là khẳng định đúng nên đây là một mệnh đề. Do đó D đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(K\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Phần bù của tập hợp \(K\) trong \(\mathbb{R}\) là:

\(\left( { - \infty ; - 2} \right]\);

\(\left( {10;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left( {10;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left[ {10;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(K = \left( { - 2;10} \right]\).

Khi đó: \({C_\mathbb{R}}K = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left( {10;\,\, + \infty } \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập khác rỗng?

\(M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{x^2} + 16 = 0} \right\}\);

\(N = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} + 2x + 5 = 0} \right\}\);

\(P = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 5 = 0} \right\}\);

\(Q = \left\{ {x \in \mathbb{Q}|{x^2} + 3x - 4 = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có: \({x^2} + 16 = 0 \Leftrightarrow {x^2} =  - 16\)(vô lí)

Suy ra \(M = \emptyset \). Do đó A sai.

+) Ta có: \({x^2} + 2x + 5 = 0\) có \(\Delta  = {2^2} - 4.1.5 =  - 5 < 0\)

\( \Rightarrow {x^2} + 2x + 5 = 0\) vô nghiệm nên \(N = \emptyset \). Do đó B sai.

+) Ta có: \({x^2} - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 5 \\x =  - \sqrt 5 \end{array} \right.\)

Mà \( - \sqrt 5 ;\,\,\sqrt 5  \notin \mathbb{Z}\) nên \(P = \emptyset \). Do đó C sai.

+) Ta có: \({x^2} + 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 4\end{array} \right.\)

Mà \( - 4;\,\,1 \in \mathbb{Q}\) nên \(Q = \left\{ { - 4;\,\,1} \right\} \ne \emptyset \). Do đó D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ { - 3;\,\,4;\,\,a;\,\,d} \right\}\). Có bao nhiêu tập hợp con của \(M\) có \(2\) phần tử?

\(6\);

\(4\);

\(16\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập hợp con của \(M\) có \(2\) phần tử là:

\(\left\{ { - 3;\,\,4} \right\};\,\,\left\{ { - 3;\,\,a} \right\};\,\,\left\{ { - 3;\,d} \right\};\,\,\left\{ {4;\,\,a} \right\};\,\,\left\{ {4;\,\,d} \right\};\,\,\left\{ {a;\,\,d} \right\}\).

Vậy có tất cả \(6\) tập con của tập hợp \(M\) có \(2\) phần tử.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(\left( {0;\,\,3} \right] \subset \left( { - 1;\,3} \right)\);

\(\left( { - 1;2} \right) \subset \mathbb{Q}\);

\(\left( { - 1;\,\,4} \right) \cup \left[ {5;\,\,6} \right] \subset \mathbb{Z}\);

\(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\} \subset \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có: \(3 \in \left( {0;\,\,3} \right]\) nhưng \(3 \notin \left( { - 1;\,3} \right)\)nên \(\left( {0;\,\,3} \right] \not\subset \left( { - 1;\,3} \right)\). Do đó A sai.

+) Ta có: \(\sqrt 2  \in \left( { - 1;2} \right)\) mà \(\sqrt 2  \notin \mathbb{Q}\) nên \(\left( { - 1;2} \right) \not\subset \mathbb{Q}\). Do đó B sai.

+) Ta có: \(\frac{3}{4} \in \left( { - 1;\,\,4} \right) \cup \left[ {5;\,\,6} \right]\) mà \(\frac{3}{4} \notin \mathbb{Z}\). Do đó C sai.

+) Ta có: \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên \(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\} \subset \mathbb{Q}\). Do đó D đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba tập hợp \(A,\,\,B,C\) như hình bên dưới:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Phần không tô màu trong hình tương ứng với tập hợp nào sau đây?

\(D\);

\({C_D}\left( {A \cap B} \right)\);

\({C_D}\left( {A \cup B} \right)\);

\(A \cup B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phần không tô màu trong hình biểu diễn tập \({C_D}\left( {A \cup B} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A2 có \(21\) học sinh đạt học lực giỏi và \(24\) học sinh đạt hạnh kiểm tốt. Trong đó có \(15\) học sinh vừa đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt, \(11\) học sinh không đạt học lực giỏi và đạt hạnh kiểm tốt. Hỏi lớp 10A2 có bao nhiêu học sinh? 

\(41\);

\(19\);

\(49\);

\(45\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số học sinh của lớp 10A2 là:

\(21 + 24 - 15 + 11 = 41\) (học sinh).

Vậy lớp 10A2 có \(41\) học sinh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\frac{4}{x} + \frac{2}{y} > - 1\);

\(x - 1 \le - 1 - 2y\);

\({x^2} - y > - \frac{1}{2}\);

\(9xy \ge 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(x - 1 \le  - 1 - 2y \Leftrightarrow x + 2y \le 0\) có dạng bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Do đó B đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không gạch chéo (không kể biên) là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi hình vẽ sau:

Miền không gạch chéo (không kể biên) là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi hình vẽ sau:  (ảnh 1)

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho?

\(\left( {3;\,\,0} \right)\);

\(\left( {0;\,\, - 2} \right)\);

\((0;\,\,0)\);

\(\left( {5;0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào hình vẽ ta thấy chỉ có điểm \(\left( {5;0} \right)\) thuộc vào miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(\sqrt 3 x - 2y < \frac{{\sqrt 3 }}{9}\). Tìm điều kiện của \(m\) để cặp \(\left( {5 - m;\,\,2\sqrt 3 } \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho. 

\(m > \frac{8}{9}\);

\(m > \frac{{26}}{9}\);

\(m \le - \frac{{26}}{9}\);

\(m < - \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì cặp \(\left( {5 - m;\,\,2\sqrt 3 } \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho nên thay \(x = 5 - m,y = 2\) vào bất phương trình, ta được:

\(\sqrt 3 \left( {5 - m} \right) - 2.2\sqrt 3  < \frac{{\sqrt 3 }}{9}\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 \left( {5 - m} \right) < \frac{{37\sqrt 3 }}{9}\)

\( \Leftrightarrow 5 - m < \frac{{37}}{9}\)

\( \Leftrightarrow m > \frac{8}{9}\)

Vậy \(m > \frac{8}{9}\) thì cặp \(\left( {5 - m;\,\,2\sqrt 3 } \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

\(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} - \frac{1}{y} < 0\\x + 2y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} - y > 0\\x + \frac{y}{3} \le 10\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\{x^2} - y \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} - y > 0\\x + \frac{y}{3} \le 10\end{array} \right.\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 < 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y > - 9\\x + y + 2 \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - y - 1 \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 0 = 0 < 0\) là mệnh đề sai;

\(0 + 2.0 = 0 > 3\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó A sai.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 < 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 3.0 - 2 =  - 2 < 0\) là mệnh đề đúng;

\(2.0 + 0 = 0 \ge 0\) là mệnh đề đúng.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó B đúng.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x - y >  - 9\\x + y + 2 \le 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 - 0 = 0 >  - 9\) là mệnh đề đúng;

\(0 + 0 + 2 = 2 \le 0\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó C sai.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - y - 1 \ge 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 0 = 0 > 0\) là mệnh đề sai;

\(0 - 0 - 1 =  - 1 \ge 0\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó D sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bạn Thảo đều dành không quá 30 phút để đọc hai cuốn sách \(A\)\(B\). Trung bình Thảo đọc được 3 trang sách \(A\) trong 2 phút và đọc được 2 trang sách \(B\) trong 1 phút. Gọi \(x\)\(y\) lần lượt là số phút Thảo dùng để đọc sách \(A\) và sách \(B\)\[\left( {x\,,\,\,y \in \mathbb{N}} \right)\]. Tìm điều kiện cần và đủ của \(x\)\(y\) để Thảo đọc được ít nhất 35 trang sách mỗi ngày.

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 4y \ge 70\\x + y \le 30\end{array} \right.\];

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 35\\x + y \le 30\end{array} \right.\];

\[3x + 4y \ge 70\];

\(3x + 2y \ge 35\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(x\)\(y\) lần lượt là số phút Thảo dùng để đọc sách \(A\) và sách \(B\)\[\left( {x\,,\,\,y \in \mathbb{N}} \right)\]

Mỗi ngày bạn Thảo đều dành không quá 30 phút để đọc nên ta có: \(x + y \ge 30\).

Một phút Thảo đọc được \(\frac{3}{2}x\) trang sách \(A\).

Một phút Thảo đọc được \(2y\) trang sách \(B\).

Số trang sách Thảo đọc trong một ngày là: \(\frac{3}{2}x + 2y\) (trang).

Mỗi ngày Thảo đọc được ít nhất 35 trang nên ta có: \(\frac{3}{2}x + 2y \le 35\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào là sai?

\({\rm{cos}}\left( { - {\rm{3}}0^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\cot \left( { - 60^\circ } \right) = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\);

\(\sin \left( { - 120^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\tan \left( { - 150^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\({\rm{cos}}\left( { - {\rm{3}}0^\circ } \right) = {\rm{cos3}}0^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên đẳng thức sai. Do đó A đúng.                                                

\(\cot \left( { - 60^\circ } \right) =  - \cot 60^\circ  =  - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) nên đẳng thức đúng. Do đó B sai.

\(\sin \left( { - 120^\circ } \right) =  - \sin 120^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên đẳng thức đúng. Do đó C sai.                                    

\(\tan \left( { - 150^\circ } \right) =  - \tan 150^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên đẳng thức đúng. Do đó D sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(M = \tan 150^\circ + \cot 30^\circ \) xấp xỉ

\(M = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

\(M = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\);

\(M = \sqrt 3 \);

\(M = \frac{{ - 4\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(M = \tan 150^\circ  + \cot 30^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3  = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \[{\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]. Khi đó \[\tan \alpha \] bằng

\(1\);

\( - 1\);

\( \pm 1\);

\( \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }}\)

\( \Leftrightarrow 1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  = 1\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan \alpha  = 1\\\tan \alpha  =  - 1\end{array} \right.\)

Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \(\tan \alpha  < 0\). Do đó \(\tan \alpha  =  - 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tính \(P = \sin \frac{A}{2}.cos\left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\).

\(P = 1\);

\(P = 0\);

\(P = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{A}{2}\);

\(P = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{A}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ  \Leftrightarrow \frac{{\widehat A}}{2} + \left( {\frac{{\widehat B + \widehat C}}{2}} \right) = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \sin \frac{A}{2} = cos\left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

\( \Rightarrow P = \sin \frac{A}{2}.\sin \frac{A}{2} = {\sin ^2}\frac{A}{2}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) thỏa mãn \(\tan \alpha  =  - 4\). Nhận xét nào sau đây đúng về giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\frac{1}{2}\sin \alpha  + \cos \alpha }}{{\cos \alpha  - 3\sin \alpha }}\) ?

\(P > - \frac{1}{2}\);

\(P = \frac{1}{{13}}\);

\(P < - \frac{1}{4}\);

\(P = \frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\alpha \) thỏa mãn \(\tan \alpha  =  - 4\) nên \[{\rm{cos}}\alpha  \ne 0\].

Chia cả tử và mẫu của biểu thức \(P\) với \[{\rm{cos}}\alpha \] ta được:

\(P = \frac{{\frac{1}{2}.\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{\frac{1}{2}.\tan \alpha  + 1}}{{1 - 3\tan \alpha }} = \frac{{\frac{1}{2}.\left( { - 4} \right) + 1}}{{1 - 3.\left( { - 4} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{13}}\).

Khi đó \(P >  - \frac{1}{2}\) là mệnh đề đúng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lượng giác nào dưới đây bằng với \[{\rm{cos37}}^\circ \]?

\(\sin 143^\circ \);

\({\rm{cos}}143^\circ \);

\(\sin 53^\circ \);

\({\rm{cos5}}3^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(37^\circ  + 143^\circ  = 180^\circ \)

\[ \Rightarrow {\rm{cos37}}^\circ  =  - {\rm{cos143}}^\circ  \ne \sin 143^\circ \]. Do đó A và B sai.

Ta có: \(37^\circ  + 53^\circ  = 90^\circ \)

\[ \Rightarrow {\rm{cos37}}^\circ  = \sin 57^\circ  \ne {\rm{cos5}}7^\circ \]. Do đó C đúng và D sai.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), phát biểu nào sau đây đúng?

\[{\rm{cosA = }}\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{ - 2bc}}\];

\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.{\rm{cos}}B\);

\(\frac{c}{{\sin C}} = R\);

\(a.\sin A = b.\sin B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), có:

\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.{\rm{cos}}B\). Do đó B đúng.

+) Hệ quả của định lí cosin trong tam giác \(ABC\) ta được:

\[{\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\]. Do đó A sai.

+) Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\). Do đó C và D sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(K\) là chu vi tam giác \(ABC\)\(a = 8\,\,cm,\,b = 5\,\,cm,\,\,\widehat C = 175^\circ \). Giá trị \(K\) của gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(25\);

\(13\);

\(26\);

\(36\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta có: 

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2a.b.{\rm{cos}}\widehat C\)

\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.{\rm{cos175}}^\circ \)

\( \approx 168,7\)

\( \Leftrightarrow c \approx 13\).

Chu vi của tam giác ABC là: \(K \approx 5 + 8 + 13 = 26\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(R = \sqrt 2 ,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Độ dài cạnh BC bằng

\(4\sqrt 2 \);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\(\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R \Leftrightarrow BC = 2R.\sin \widehat {BAC} = 2.\sqrt 2 .{\rm{cos}}60^\circ  = \sqrt 2 \).

26. Tự luận
1 điểm

PHẦN II.  TỰ LUẬN (3 điểm)

(1,0 điểm)

a) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left| x \right| \le 3} \right\}\). Tìm tập hợp \(A \cup B\).

b) Cho hai tập hợp \(M = \left( {0;3} \right)\) và \(N = \left[ {m;m + 1} \right)\), với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm \(m\) để \(M \cap N = N\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) +) Ta có:

\(\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\{x^2} - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\)

Mà \( - 2;\,\,2 \in \mathbb{Z}\) và \(\frac{1}{2} \notin \mathbb{Z}\) nên \(A = \left\{ { - 2;\,\,2} \right\}\).

Xét \(\left| x \right| \le 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - x \le 3\\x \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\x \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 3 \le x \le 3\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(B = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Vì vậy \(A \cup B = \left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

b) Để \(M \cap N = N\) thì \(N \subset M\)

\( \Leftrightarrow 0 < m < m + 1 \le 3\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m + 1 \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m \le 2\)

Vậy với \(0 < m \le 2\) thì \(M \cap N = N\).

27. Tự luận
1 điểm

Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của tháp trong đó \(C\) là chân tháp. Chọn hai điểm \(A,B\) trên mặt đất sao cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng. Ta đo được \(AB = 24\,m\), \(\widehat {CAD} = 63^\circ \), \(\widehat {CBD} = 48^\circ \) (tham khảo hình vẽ).

Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của tháp tr (ảnh 1)

Tính gần đúng chiều cao \(h\) của khối chóp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\widehat {BDA} = \widehat {CAD} - \widehat {CBD} = 63^\circ  - 48^\circ  = 15^\circ \)

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABD\), có:

\(\frac{{AB}}{{\sin ADB}} = \frac{{AD}}{{\sin ABD}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{24}}{{\sin 15^\circ }} = \frac{{AD}}{{\sin 48^\circ }}\)

\( \Leftrightarrow AD = \frac{{24.\sin 48^\circ }}{{\sin 15^\circ }} \approx 68,9\).

Xét tam giác vuông \(ACD\) vuông tại \(C\), ta có:

\(CD = \sin CAD.AD \approx \sin 63^\circ .68,9 \approx 61,4.\)

Vậy chiều cao của tháp khoảng \(61,4\,\,m\).

28. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Một hộ nông dân định trồng củ đậu và dứa trên diện tích \(8\,\,ha\). Trên mỗi \(ha\), nếu trồng dứa thì cần \(20\) công và thu được \(5\) triệu đồng, nếu trồng củ đậu thì cần \(30\) công và thu được \(4\) triệu đồng. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên với diện tích là bao nhiêu \(ha\) để thu được nhiều tiền nhất, biết rằng tổng số công không quá \(180\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số \(ha\) trồng dứa và trồng củ đậu lần lượt là \(x\) và \(y\) (\(ha\)), \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Khi đó ta có: \(x + y \le 8\).

Tổng số công trồng \(x\left( {ha} \right)\) dứa và \(y\left( {ha} \right)\) củ đậu thỏa mãn không quá \(180\) công là: \(20x + 30y \le 180\) hay \(2x + 3y \le 18\).

Khi đó ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\2x + 3y \le 18\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,\,6} \right)\), \(B\left( {6;\,\,2} \right)\), \(D\left( {8;\,\,0} \right)\).

Hướng dẫn giải  Ta có: \(\widehat {B (ảnh 1)

Tiền thu được khi trồng \(x\left( {ha} \right)\) dứa và \(y\left( {ha} \right)\) củ đậu là: \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 5x + 4y\) (triệu đồng).

Ta có:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 5.0 + 4.0 = 0\);

Tại \(A\left( {0;\,\,6} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,6} \right) = 5.0 + 4.6 = 24\);

Tại \(B\left( {6;\,\,2} \right)\) có \(F\left( {6;\,\,2} \right) = 5.6 + 4.2 = 38\);

Tại \(D\left( {8;\,\,0} \right)\) có \(F\left( {8;\,\,0} \right) = 5.8 + 4.0 = 40\).

Vậy để thu được nhiều tiền nhất hộ nông dân đó cần trồng \(8\,\,ha\) dứa và \(0\,\,ha\) củ đậu.