Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Trong các câu sau câu nào là mệnh đề đúng?

\[\sqrt 2 \] là số vô tỉ;

\[5 + 3 < 7\];

\[100\]tỉ là số nguyên lớn nhất;

Trời hôm nay đẹp quá!.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+) Câu “\[\sqrt 2 \]là một số vô tỉ” là một câu khẳng định đúng nên đây là một mệnh đề đúng. Do đó A đúng.

+) Câu “\[5 + 3 < 7\]” là một mệnh đề sai. Do đó B sai.

+) Câu “\[100\] tỉ là số nguyên lớn nhất” là một câu khẳng định sai nên đây là một mệnh đề sai. Do đó C sai.

+) Câu “Trời hôm nay đẹp quá!” là một câu cảm thán không xác định được tính đúng sai nên đây không là mệnh đề. Do đó D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình vẽ bên (kể cả đường thẳng d)?

Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình vẽ bên (kể cả đường thẳng d)? (ảnh 1)

\[2x - y \le 2\];

\[2x - 3y \le 0\];

\[2x + y < 2\];

\[2x - y > 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi phương trình đường thẳng \[d\] có dạng: \[y = ax + b\].

Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[\left( {1;\,0} \right)\]\[\left( {0;\, - 2} \right)\] nên ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0\\0a + b = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 2\end{array} \right.\]

Vậy \[d\]: \[y = 2x - 2\]hay \[2x--y = 2\]

Lấy điểm \[\left( {0;\,1} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình cần tìm, thay tọa độ điểm \[\left( {0;\,1} \right)\] vào biểu thức \[2x--y = 2\] ta được: \[2.0--1 = - 1 < 2\].

Vậy miền nghiệm được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng \[d\]) là miền nghiệm của bất phương trình\[2x--y \le 2\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là mệnh đề sai?

Tam giác \[ABC\] là tam giác đều \[ \Leftrightarrow \]Tam giác \[ABC\] cân;

Tam giác \[ABC\] là tam giác đều \[ \Leftrightarrow \]Tam giác \[ABC\] cân và có một góc \[60^\circ \];

Tam giác \[ABC\] là tam giác đều \[ \Leftrightarrow \]Tam giác \[ABC\] có ba cạnh bằng nhau;

Tam giác \[ABC\] là tam giác đều \[ \Leftrightarrow \] Tam giác \[ABC\] có hai góc bằng \[60^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề kéo theo “Tam giác \[ABC\] là tam giác đều \[ \Rightarrow \] Tam giác \[ABC\] cân” là mệnh đề đúng nhưng mệnh đề đảo “Tam giác \[ABC\] cân \[ \Rightarrow \] Tam giác \[ABC\] là tam giác đều” là mệnh đề sai.

Do đó, hai mệnh đề “Tam giác \[ABC\] là tam giác đều” và “Tam giác \[ABC\] cân” không phải là hai mệnh đề tương đương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \ge 3} \right\}\]\[D = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x > 3} \right\}\]. Tìm mệnh đề sai?

\[C \subset \mathbb{R}\];

\[C \subset D\];

\[D \subset C\];

\[D \subset \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+) \[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \ge 3} \right\} = \left[ {3;\, + \infty } \right) \subset \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\] hay \(C \subset \mathbb{R}\). Do đó A đúng.

+) \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x > 3} \right\} = \left( {3; + \infty } \right) \subset \left( { - \infty ; + \infty } \right)\) hay \(D \subset \mathbb{R}\). Do đó D đúng.

+) \(\left( {3;\,\, + \infty } \right) \subset \left[ {3;\,\, + \infty } \right)\) nên \(D \subset C\). Do đó C đúng.

+) Lấy \(3 \in C\) nhưng \(3 \notin D\) nên \(C \not\subset D\). Do đó B sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp\[B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 4 = 0} \right\}\]. Tập hợp nào sau đây đúng?

\[B = \left\{ {2;{\rm{ }}4} \right\}\];

\[B = \left\{ { - 2;{\rm{ }}4} \right\}\];

\[B = \left\{ { - 4;{\rm{ }}4} \right\}\];

\[B = \left\{ { - 2;{\rm{ 2}}} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[{x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\]

\[2;\, - 2\, \in \,\mathbb{Z}\] nên \[B = \left\{ { - 2;\,2} \right\}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề A="∀x∈ℝ:x2<x". Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là phủ định của mệnh đề 

A?A. "∀x∈ℝ:x2≥x" ;                                                                            

"∃x∈ℝ:x2≥x" ;

"∀x∈ℝ:x2>x";

"∃x∈ℝ:x2>x" .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phủ định của \[\forall \]\[\exists \].

Phủ định của \[ < \]\[ \ge \].

Do đó phủ định của mệnh đề A="∀x∈ℝ:x2<x" là A¯="∃x∈ℝ:x2≥x".

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \[P = \{ 1;\,3;\,5;\,7;\,9\} \]\[Q = \{ 0;\,2;\,4;\,5;\,6;\,8\} \]. Số phần tử của tập hợp \[P \cup Q\]là:

\[0\];

\[1\];

\[10\];

\[11\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[P \cup Q = \left\{ {0;\,\,\,1;\,\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,\,5;\,\,\,6;\,\,\,7;\,\,\,8;\,\,\,9} \right\}\].

Vậy số phần tử của tập \[P \cup Q\]\[10\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 \ge 0\\2x + y + 1 \le 0\end{array} \right.\]. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?

\[M\left( {0;\,1} \right)\];

\[N\left( { - 1;\,1} \right)\];

\[P\left( {1;\,3} \right)\];

\[Q\left( { - 1;\,0} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \[x = 0\]\[y = 1\] vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được:

\[0 + 3.1--2 = 1 \ge 0\] là một mệnh đề đúng.

\[2.0 + 1 + 1 = 2 \le 0\] là một mệnh đề sai.

Do đó điểm \[M\left( {0;\,1} \right)\] không thuộc nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Tương tự, thay \[x = - 1\]\[y = 1\] ta được:

\[ - 1 + 3.1--2 = 0 \ge 0\]là mệnh đề đúng.

\[2.\left( { - 1} \right) + 1 + 1 = 0 \le 0\] là mệnh đề đúng.

Điểm \[N\left( { - 1;\,1} \right)\] là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \[x = 1\]\[y = 3\] ta được:

\[1 + 3.3--2 = 8 \ge 0\] là mệnh đề đúng.

\[2.1 + 3 + 1 = 6 \le 0\] là mệnh đề sai.

Điểm \[P\left( {1;\,3} \right)\] không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \[x = - 1\]\[y = 0\] ta được:

\[ - 1 + 3.0--{\rm{2}} = - 3 \ge 0\] là mệnh đề sai.

\[2.\left( { - 1} \right) + 0 + 1 = - 1 \le 0\] là mệnh đề đúng.

Điểm \[Q\left( { - 1;\,0} \right)\] không thuộc nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \[ABC\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[sinA = sin\left( {B + C} \right)\];

\[cosA = cos\left( {B + C} \right)\];

\[cosA > 0\];

\[sinA \le 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \[ABC\] có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

Do đó: \[\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\]

+) \(\sin A = \sin \left( {180^\circ - \left( {B + C} \right)} \right) = \sin \left( {B + C} \right)\). Do đó A đúng.

+) \(cosA = cos\left( {180^\circ - \left( {B + C} \right)} \right) = - cos\left( {B + C} \right)\). Do đó B sai.

Ta lại có: \(0^\circ < \widehat A,\widehat B,\,\widehat C < 180^\circ \) nên:

+) \[{\rm{cosA}}\,{\rm{ > }}\,{\rm{0}}\] khi \(0^\circ < \widehat A < 90^\circ \);

\[{\rm{cosA}}\, = \,{\rm{0}}\] khi \(\widehat A = 90^\circ \);

\[{\rm{cosA}}\, < \,{\rm{0}}\] khi \(90^\circ < \widehat A < 180^\circ \). Do đó C sai.

+) \(\sin A > 0\). Do đó D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 \]. Giá trị của \[\tan \alpha + \cot \alpha \]là:

\[1\];

\[ - 2\]\[;\]

\[0\]\[;\]

\[2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 \Rightarrow {(sin\alpha + cos\alpha )^2} = 2 \Rightarrow 1 + 2sin\alpha .cos\alpha = 2 \Rightarrow sin\alpha .cos\alpha = \frac{1}{2}\]

\[tan\alpha + cot\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{{\sin \alpha .\cos \alpha }} \Rightarrow tan\alpha + cot\alpha = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \[x + y \le 2\] là phần tô đậm (kể cả biên) trong hình vẽ nào sau đây?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 2)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 3)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chọn \[x = 0 \Rightarrow y = 2\]

Chọn\[y = 0 \Rightarrow x = 2\]

\[ \Rightarrow \]Đường thẳng \[x + y = 2\] đi qua hai điểm có tọa độ \[\left( {0;\,2} \right)\]\[\left( {2;\,0} \right)\].

Lấy \[O\left( {0;\,0} \right)\] có: \[0 + 0 = 0 < 2\] nên điểm \[O\] không thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho, do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \[x + y = 2\] không chứa điểm \[O\] và kể cả bờ.

Vì vậy hình vẽ A là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left( { - 4;\,1} \right],{\rm{ }}B = \left[ { - 3;\,m} \right)\] khác rỗng. Tìm \[m\] để \[A \cup B = A\].

\[m \le 1\];

\[m = 1\];

\[ - 3 \le m \le 1\];

\[ - 3 < m \le 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \[m > - 3\].

Để \[A \cup B = A \Leftrightarrow B \subset A\], tức là \[m \le 1\].

Kết hợp với điều kiện, ta được: \[ - 3 < m \le 1\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[2{x^2} + 3y > 0\];

\[{x^2} + {y^2} < 2\];

\[x + {y^2} \ge 0\];

\[x + y \ge 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,{\rm{ }}y\] là bất phương trình có một trong các dạng:

\[ax + by + c < 0,\,ax + by + c \le 0,\,ax + by + c > 0,\,ax + by + c \ge 0\] trong đó \[a,\,b,\,c\] là những số thực đã cho, \[a\]\[b\] không đồng thời bằng \[0\]; \[x\]\[y\] là các ẩn số.

Vậy bất phương trình \[x + y \ge 0\] thỏa mãn các điều kiện.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có các cạnh \[AB = c;{\rm{ }}BC = a;{\rm{ }}AC = b\]. Tính góc \[\widehat {BCA}\] của tam giác \[ABC\] biết \[a \ne b\] và aa2–c2=bb2–c2?

\[\widehat {BCA} = 120^\circ \];

\[\widehat {BCA} = 60^\circ \];

\[\widehat {BCA} = 30^\circ \];

\[\widehat {BCA} = 135^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: aa2–c2=bb2–c2

⇔a3–b3–c2a–b=0

⇔a–ba2+ab+b2–c2a–b=0

⇔a–ba2+ab+b2–c2=0

Do a ≠ b nên a2+ab+b2–c2=0⇔a2+b2−c2=−ab

\[ \Rightarrow cos\widehat {BCA} = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} = - \frac{{ab}}{{2ab}} = - \frac{1}{2}\]

Do đó: \[\widehat {BCA} = 120^\circ \].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành \[ABCD\] là một hình chữ nhật nếu nó thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau đây?

\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\];

\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\];

\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right|\];

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật nên \[ABCD\] là hình chữ nhật \[ \Leftrightarrow AC = BD\]  hay \[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí \[A\], đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc \[60^\circ \]. Tàu \[B\] chạy với tốc độ \[20\] hải lí một giờ. Tàu \[C\] chạy với tốc độ \[15\] hải lí một giờ (tham khảo hình vẽ). Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí?

Kết quả gần nhất với số nào sau đây?

\[61\] hải lí;

\[36\] hải lí;

\[21\] hải lí;

\[18\] hải lí.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Sau hai giờ tàu \[B\] đi được \[40\] hải lí, tàu \[C\] đi được \[30\] hải lí. Vậy tam giác \[ABC\]\[AB = 40,\,AC = 30\]\[\widehat A = 60^\circ \].

Áp dụng định lí côsin vào tam giác \[ABC\], ta có:

\[{a^2} = {b^2} + {c^2}--2bc.cosA = {30^2} + {40^2}--2.30.40.cos60^\circ = 1300\]

Vậy \[BC = \sqrt {1300} \approx 36\] (hải lí).

Sau hai giờ, hai tàu cách nhau khoảng \[36\] hải lí.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\], bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là:

\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\];

\[\frac{{3a}}{{\sqrt 3 }}\];

\[\frac{{5a}}{{\sqrt 3 }}\];

\[\frac{{7a}}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Diện tích tam giác \[ABC\] đều là:

\[S = AB.AC.sinA = \frac{1}{2}.2a.2a.sin60^\circ = {a^2}\sqrt 3 \]

Nửa chu vi tam giác \[ABC\] là:

\[p = \frac{{2a + 2a + 2a}}{2} = 3a\]

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là:

\[r = \frac{S}{p} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{3a}} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điểm \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {NP} \];

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PM} = \overrightarrow {NP} \]\[;\]

\[\overrightarrow {NM} + \overrightarrow {PN} = \overrightarrow {PM} \]\[;\]

\[\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {NP} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) Áp dụng quy tắc hình bình hành:

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MQ} \ne \overrightarrow {NP} \] (với \[Q\] là điểm thỏa mãn \[MNQP\] là hình bình hành). Do đó A sai.

+) Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:

\[\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PM} = \overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PN} \ne \overrightarrow {NP} \]. Do đó B sai.

\[\overrightarrow {NM} + \overrightarrow {PN} = \overrightarrow {PN} + \overrightarrow {NM} = \overrightarrow {PM} \]. Do đó C đúng.

+) Áp dụng quy tắc hiệu hai vectơ:

\[\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {PN} \ne \overrightarrow {NP} \]. Do đó D sai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ\[;\]

Có ít nhất hai vectơ có cùng phương với mọi vectơ\[;\]

Có vô số vectơ có cùng phương với mọi vectơ\[;\]

Không có vectơ có nào cùng phương với mọi vectơ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có duy nhất vectơ không là cùng phương với mọi vectơ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả bài toán tính: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BC} \] là:

\[\overrightarrow {DB} \];

\[2\overrightarrow {BD} \];

\[\overrightarrow 0 \];

\[ - \overrightarrow {AD} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BC} = (\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} ) + (\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} ) = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = ( - \infty ;\,1\left] {,{\rm{ }}B = } \right[1;\, + \infty ),{\rm{ }}C = \left( {0;\,1} \right]\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\[A \cap B \cap C = 1\];

\[A \cup B \cup C = \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\];

\[A{\rm{ }} \cup B\backslash C = \left( { - \infty ;\,0} \right] \cup \left[ {1;\, + \infty } \right)\];

\[A \cap B\backslash C = C\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có \[A \cap B = ( - \infty ;\,1\left] \cap \right[1;\, + \infty ) = 1 \Rightarrow A \cap B \cap C = 1\]. Do đó A đúng.

+) Ta có\[A \cup B = ( - \infty ;\,1\left] \cup \right[1;\, + \infty ) = \left( { - \infty ;\, + \infty } \right) \Rightarrow A \cup B \cup C = \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\]. Do đó B đúng.

+) Ta có\[A \cup B = \left( { - \infty ;\, + \infty } \right) \Rightarrow A \cup B\backslash C = \left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\backslash \left( {0;\,1} \right) = \left( { - \infty ;\,0} \right] \cup \left[ {1;\, + \infty } \right)\]. Do đó C đúng.

+) Ta có \[A \cap B = 1 \Rightarrow A \cap B\backslash C = 1\backslash \left( {0;\,1} \right] = \emptyset \]. Do đó D sai.

22. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

(1,0 điểm) Cho tập hợp \[C = \left[ { - 3;\,8} \right]\]\[D = \left[ {m - 3;\,8} \right]\].

a) Cho tập hợp \[A = \left( { - \infty ;\, - 3} \right]\]\[A\backslash C = B\]. Tìm \[B\].

b) Với giá trị nào của m thì \[C \cap D\] là một đoạn thẳng có độ dài bằng 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[B = A\backslash C = \left( { - \infty ;\, - 3} \right]\backslash \left[ { - 3;\,8} \right] = \left( { - \infty ;\, - 3} \right)\]

\[ \Rightarrow B = \left( { - \infty ;\, - 3} \right)\].

b) Để \[C \cap D\] ta có 2 trường hợp: \[m - 3 < - 3\]\[m - 3 \ge - 3\]. Khi đó:

+) TH1: \[m - 3 < - 3 \Leftrightarrow m < 0\].

\[ \Rightarrow A \cap B = \left[ { - 3;\,8} \right] \Rightarrow AB = 11 \ne 4\] (loại).

+) TH2: \[m - 3 \ge - 3 \Leftrightarrow m \ge 0\]

\[ \Rightarrow A \cap B = \left[ {m - 3;\,8} \right]\]

Để \[C \cap D\] là đoạn thẳng có độ dài bằng 4 thì \[8 - \left( {m - 3} \right) = 4 \Leftrightarrow m = 7\] (tmđk).

Vậy \[m = 7\]thì \[C \cap D\] là đoạn thẳng có độ dài bằng 4.

23. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cửa hàng thời trang Việt Tiến muốn kinh doanh thêm 2 loại áo thun mẫu mới với vốn đầu tư không quá \[72\] triệu đồng. Loài dài tay mua vào \[800.000\] đồng và lãi \[150.000\]một áo, loại ngắn tay mua vào \[600.000\] đồng và lãi \[120.000\]một áo. Cửa hàng ước tính nhu cầu của khách không quá 100 cái cho cả 2 loại. Lập phương án kinh doanh sao cho lãi nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[x,{\rm{ }}y\,(x \ge 0,\,y \ge 0,\,x,\,y \in \mathbb{N})\] lần lượt là số áo dài tay và ngắn tay mà cửa hàng nên mua để kinh doanh lãi nhất.

Theo yêu cầu bài toán, ta có hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 100\\8x + 6y \le 720\end{array} \right.\]\[\left( 1 \right)\]

Ta cần tìm \[x,\,y\] để biểu thức \[F = 150.000x + 120.000y\] đạt GTLN trên miền nghiệm của \[\left( 1 \right)\].

Cửa hàng thời trang (ảnh 1)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left( 1 \right)\]:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \[OABC\].

Các điểm ở đỉnh tứ giác có tọa độ: \[O\left( {0;\,0} \right),\,A\left( {0;\,100} \right),\,B\left( {60;\,40} \right),\,C\left( {90;\,0} \right)\].

Tại \[O\left( {0;\,0} \right)\]: \[F = 0\]

Tại \[A\left( {0;\,100} \right)\]: \[F = 12.000.000\]

Tại \[B\left( {60;\,40} \right)\]: \[F = 13.800.000\]

Tại \[C\left( {90;\,0} \right)\]: \[F = 13.500.000\]

Vậy cửa hang nên nhập \[60\] cái áo dài tay và \[40\] cái áo ngắn tay để kinh doanh thì có lãi nhất và lãi thu được là \[13.800.000\] đồng.

24. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \[ABC\] có hai trung tuyến kẻ từ \[A\]\[B\] vuông góc. Chứng minh rằng:

a) \[{a^2} + {b^2} = 5{c^2}\].

b) \[cotC = 2\left( {cotA + cotB} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác \[ABC\] có hai trung tuyến kẻ từ \[A\] và \[B\] vuông góc. Chứng minh rằng:  a) \[{a^2} + {b^2} = 5{c^2}\]. (ảnh 1)

a) Gọi \[M\], \[N\] theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[BC\], \[AC\].

Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\].

Khi đó: \[AG = \frac{2}{3}AM,{\rm{ }}BG = \frac{2}{3}BN\].

Theo định lý Pythagore ta có:

\[{c^2} = A{B^2} = A{G^2} + B{G^2} = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}} \right) + \frac{4}{9}\left( {\frac{{{c^2} + {a^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4}} \right) = \frac{4}{9}\left( {{c^2} + \frac{{{a^2} + {b^2}}}{4}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {c^2} = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}} \right) + \frac{4}{9}\left( {\frac{{{c^2} + {a^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {c^2} = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} + {c^2} + {a^2}}}{2} - \frac{{{a^2} + {b^2}}}{4}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {c^2} = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{a^2} + {b^2} + 4{c^2}}}{4}} \right)\]

\[ \Rightarrow 5{c^2} = {a^2} + {b^2}\].

b) Do \[{a^2} + {b^2} = 5{c^2}\] nên \[\cot C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{4S}} = \frac{{{c^2}}}{S}\]

\[2(\cot A + \cot B) = 2\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{4S}} + \frac{{{c^2} + {a^2} - {b^2}}}{{4S}}} \right) = \frac{{{c^2}}}{S}\]

\[ \Rightarrow cotC = 2\left( {cotA + cotB} \right)\].