
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 8 Global Success Sở GD Bắc Ninh có đáp án
32 câu hỏi
choose
cool
good
tool
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ʊ/, các đáp án khác phát âm là /uː/
hospitable
village
cottage
orange
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/
buffalo
bicycle
harvester
picturesque
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1
cattle
prefer
message
paddy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
in
into
of
about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“I’m not into it”: thể hiện sự không hứng thú đối với một thứ gì đó.
Hướng dẫn dịch: Bạn của tôi dành nhiều thời gian để lướt mạng, nhưng tôi không hứng thú với nó.
to load
loading
to unload
unloading
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Take + sb + time + to V
Hướng dẫn dịch: Nó khiến họ mất nhiều thời gian để tải nhiều hàng hóa lên xe tải.
more carefully
as careful as
more careful
more carefully than
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trạng từ dạng so sánh hơn: More + Adv
Hướng dẫn dịch: Sau vụ tai nạn của anh ấy cuối tháng trước, giờ anh ấy đã lái xe cẩn thận hơn.
surrounded
vast
stretching
colourful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- surrounded (v) được bao quanh
- vast (a) mênh mông, rộng lớn
- stretching (v) trải dài
- colourful (a) đầy màu sắc
Hướng dẫn dịch: Có đám mây khổng lồ trải dài ngút tầm mắt.
for
but
so
and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không gian lận trong bài kiểm tra, vì đó là làm điều sai trái.
morcover
otherwise
therefore
however
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- moreover: hơn nữa
- otherwise: nếu không thì
- therefore: vì vậy
- however: tuy nhiên
Hướng dẫn dịch: Lan muốn tham gia vào câu lạc bộ âm nhạc trường học, tuy nhiên, cô ấy không thể hát hoặc chơi bất cứ nhạc cụ nào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I dislike cooking because I usually burn the food.
Cần động từ có nghĩa phủ định dựa vào nghĩa của vế sau.
Hướng dẫn dịch: Tôi không thích nấu nướng bởi vì tôi thường làm cháy đồ ăn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The Internet connection is not strong, so I can’t study online.
Cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Kết nối Internet thì không mạnh, vậy nên tôi không thể học trực tuyến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rural
rural (a) thuộc vùng nông thôn
Hướng dẫn dịch: Tôi yêu cái sự bình yên và tĩnh lặng ở vùng nông thôn của làng tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hospitable
hospitable (a) hiếu khách
Hướng dẫn dịch: Dân làng thì thân thiện và hiếu khách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cultivate
cultivate (v) trồng trọt
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi phần lớn trồng lúa và đậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: nature
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng có thể tận hưởng thiên nhiên ở khu vực gần đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: safely
Hướng dẫn dịch: Nó thực sự là một công viên quốc gia, nên động vật hoang dã ở đó có thể sống và di chuyển an toàn.
Dịch bài đọc:
Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ ở Ninh Bình. Tôi yêu cái sự bình yên và tĩnh lặng ở vùng nông thôn của làng tôi. Không khí thì không ô nhiễm và nhịp sống thì chậm. Dân làng thì thân thiện và hiếu khách. Họ luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chúng tôi phần lớn trồng lúa và đậu. Chúng tôi cũng nuôi bò và trâu. Chúng tôi cũng có thể tận hưởng thiên nhiên ở khu vực gần đó. Nó thực sự là một công viên quốc gia, nên động vật hoang dã ở đó có thể sống và di chuyển an toàn. Tất cả những thứ đó làm tôi thấy yêu làng của mình hơn và tôi dự định sẽ sống ở đây cả đời.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, she does.
Thông tin: Ms Kate: Hi, Vy. Why don’t you join with your classmates in playing shuttlecock over there?
Vy: I’d like to. But they may not want me to join.
Hướng dẫn dịch: Cô Kate: Chào, Vy. Tại sao em không tham gia đánh cầu lông với các bạn ở đằng kia?
Vy: Em thích lắm. Nhưng có lẽ mọi người không muốn em tham gia đâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Her classmates laugh at her. She doesn't like maths, and she isn’t good at it.
Thông tin: Vy: I’m sure that they will not let me join. They laugh at me in our maths class. I don’t like maths, and I’m not good at it.
Hướng dẫn dịch: Vy: Em chắc chắn rằng họ sẽ không để em chơi cùng đâu. Họ đã cười em trong giờ toán. Em không thích môn toán và không giỏi nó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: (She is interested in) English and History.
Thông tin: Ms Kate: So what subjects are you interested in?
Vy: English and History.
Hướng dẫn dịch: Cô Kate: Vậy em thích môn học nào?
Vy: Tiếng anh và Lịch sử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: (She wants to become) a historian.
Thông tin: Ms Kate: Wow. not everyone does well in those subjects. You should be proud of that. So, you want to become a historian?
Vy: Of course, Miss.
Hướng dẫn dịch: Cô Kate: Trời, không phải ai cũng học tốt ở những môn đó đâu. Em nên cảm thấy tự hào về điều đó. Vậy em có muốn trở thành một nhà sử học không?
Vy: Tất nhiên rồi thưa cô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: (She will start) discussion about respect in the school forum soon.
Thông tin: Ms Kate: Don’t be nervous, Vy. You should be more confident in your abilities. I’ll start a discussion about respect in the school forum soon …
Hướng dẫn dịch: Cô Kate: Đừng lo lắng, Vy. Em nên tự tin hơn trong khả năng của mình. Cô sẽ bắt đầu thảo luận về sự tôn trọng trên diễn đàn trường sớm…
Dịch bài đọc:
Cô Kate: Chào, Vy. Tại sao em không tham gia đánh cầu lông với các bạn ở đằng kia?
Vy: Em thích lắm. Nhưng có lẽ mọi người không muốn em tham gia đâu.
Cô Kate: Em đã hỏi các bạn chưa?
Vy: Em chắc chắn rằng họ sẽ không để em chơi cùng đâu. Họ đã cười em trong giờ toán. Em không thích môn toán và không giỏi nó.
Cô Kate: Vậy em thích môn học nào?
Vy: Tiếng anh và Lịch sử. Em yêu thích đọc về những việc đã xảy ra trong quá khứ. Em có thể đọc nó bằng Tiếng Anh và em có thể dễ dàng nhớ các sự kiện.
Cô Kate: Trời, không phải ai cũng học tốt ở những môn đó đâu. Em nên cảm thấy tự hào về điều đó. Vậy em có muốn trở thành một nhà sử học không?
Vy: Tất nhiên rồi thưa cô. Nhưng các bạn đều cười em khi em nói với họ.
Cô Kate: Đừng lo lắng, Vy. Em nên tự tin hơn trong khả năng của mình. Cô sẽ bắt đầu thảo luận về sự tôn trọng trên diễn đàn trường sớm…
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The buses run more frequently than the trains.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mai did better on the exam than Hoa (did).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is harvest time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
Hướng dẫn dịch: Đang là mùa thu hoạch nên dân làng đang bận rộn cắt và thu hoạch hoa màu của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom felt stressed; however, he tried to finish his homework.
Hướng dẫn dịch: Tom cảm thấy căng thẳng, tuy nhiên, anh ấy đã cố gắng hoàn thành bài tập về nhà của mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Minh told his teacher about the school bullies; otherwise, the bullies/ they wouldn’t leave him alone.
Hướng dẫn dịch: Minh đã nói với giáo viên về việc bắt nạt học đường nếu không thì những kẻ bắt nạt sẽ không để cho anh ấy được yên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Students can work in groups or students/ they can work in pairs. / Students can work in groups or in pairs.
Hướng dẫn dịch: Học sinh có thể làm việc nhóm hoặc học sinh/ họ có thể làm việc theo cặp. / Học sinh có thể làm việc theo nhóm hoặc theo cặp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I’m not keen on uploading our class photos to the forum.
“Keen on”: thích, quan tâm đến
Hướng dẫn dịch: Tôi không thích đăng ảnh lớp lên diễn đàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Are children under more pressure than before?
Cụm từ “Under pressure”: chịu áp lực
Hướng dẫn dịch: Liệu trẻ em có chịu nhiều áp lực hơn trước không?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My cousin is crazy about playing computer games.
“Crazy about”: đam mê, có niềm yêu thích mãnh liệt về cái gì
Hướng dẫn dịch: Anh họ của tôi mê chơi trò chơi điện tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Teenagers’ stress may come from schoolwork, family or friends.
Hướng dẫn dịch: Sự căng thẳng của trẻ vị thành niên có thể đến từ việc học, gia đình hoặc bạn bè.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















