Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 881 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng

Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết:

Vật đó được cấu tạo bằng chất gì.

Vật đó nặng bao nhiêu cân.

Vật đó dài bao nhiêu mét.

Vật đó dày hay mỏng.

Xem đáp án

Theo định nghĩa, khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó (\(D = \frac{m}{V}\)). Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì. Đáp án đúng A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo khối lượng riêng là:

N/m3.

N/m2.

kg/m3.

kg/m2.

Xem đáp án

Đơn vị đo khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V} \Rightarrow {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

Đáp án đúng C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng hoá học khác với biến đổi vật lí là:

chỉ biến đổi về trạng thái.

có sinh ra chất mới.

biến đổi về hình dạng.

khối lượng thay đổi.

Xem đáp án

Biến đổi hóa học có sự tạo thành chất mới.

Đáp án đúng B

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số Avogađro có giá trị là:

6,022.1022.

6,022.1023.

6,022.1024.

6,022.1025.

Xem đáp án

Số Avogadro có giá trị là: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\).

Đáp án đúng B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hoà tan 1 thìa đường vào cốc nước thì:

Nước và đường đều là chất tan.

Nước và đường đều là dung môi.

Đường là chất tan và nước là dung môi.

Nước là chất tan và đường là dung môi.

Xem đáp án

Hòa tan 1 thìa đường vào cốc nước: Đường là chất tan, nước là dung môi.

Đáp án đúng C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng.

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng.

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng.

Xem đáp án

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Đáp án đúng B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rót 200ml nước vào bình có chứa sẵn 300ml sodium chloride 0,5M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

0,05 M

0,10 M

0,20 M

0,30 M.

Xem đáp án

Trộn 200 ml nước với 300 ml NaCl 0,5 M:

\({n_{{\rm{NaCl}}}} = 0,3 \times 0,5 = 0,15{\rm{\;mol}}\); \({V_{{\rm{sau}}}} = 0,2 + 0,3 = 0,5{\rm{\;l}}\) \( \Rightarrow {C_M} = \frac{{0,15}}{{0,5}} = 0,30{\rm{\;M}}\).

Đáp án đúng D

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: A B + C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng của phản ứng là:

mA + mB + mC = mD.

mA = mB + mC + mD.

mA + mB = mC + mD.

mA + mB - mC = mD.

Xem đáp án

Định luật bảo toàn khối lượng cho \(A \to B + C + D\):

\({m_A} = {m_B} + {m_C} + {m_D}\)

Đáp án đúng B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2. Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số trong phương trình hóa học là:

9.

8.

5.

6.

Xem đáp án

Cân bằng \(2{\rm{Al}} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} + 3{{\rm{H}}_2}\):

Tổng các hệ số tỉ lượng tối giản: \(2 + 3 + 1 + 3 = 9\).

Đáp án đúng A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,4 g magnesium Mg tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng ta thu được m gam magnesium chloride (MgCl2) và 0,2 gam khí hydrogen. Giá trị của m là:

9,5 gam

9,9 gam

5,1 gam

9,7 gam

Xem đáp án

BTKL: \({m_{{\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2}}} = {m_{{\rm{Mg}}}} + {m_{{\rm{HCl}}}} - {m_{{{\rm{H}}_2}}} = 2,4 + 7,3 - 0,2 = 9,5{\rm{\;g}}\).

Đáp án đúng A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường?

Hệ hô hấp

Hệ tiêu hóa

Hệ bài tiết

Hệ tuần hoàn

Xem đáp án

Hệ lọc chất thải có hại từ máu thải ra môi trường: Hệ bài tiết.

Đáp án đúng C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan nào trong ống tiêu hoá thực hiện nhiệm vụ hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu?

Ruột non.

Ruột già.

Dạ dày.

Trực tràng.

Xem đáp án

Cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu trong ống tiêu hoá: Ruột non.

Đáp án đúng A

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. (2,0 điểm)

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Methane cháy trong oxygen (không khí) tạo thành carbon dioxide và nước là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
b

Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì đều có thể tích là 27,49 lít.

ĐúngSai
c

Hoà tan 15,2 gam muối FeSO4 vào nước được 200 ml dung dịch thì nồng độ mol của dung dịch thu được là 0,5M.

ĐúngSai
d

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cân cốc đựng dung dịch hydrochloric acid, thu được khối lượng là 160,00 gam.

Bước 2: Cho 2,00 gam calcium carbonate vào cốc. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 + HCl \( \to \)CaCl2 + CO2 + H2O

Sau bước 2, khi calcium carbonate tan hết trong dung dịch hydrochloric acid, thấy có 0,88 gam khí CO2 bay ra khỏi cốc. Khi đó khối lượng của cốc hiển thị trên cân là 161,21 gam.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Phản ứng cháy của methane là phản ứng tỏa nhiệt.

b. Sai. Ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;bar}}\)), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là \(24,79{\rm{\;lít}}\).

c. Đúng. \({n_{{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{15,2}}{{152}} = 0,1{\rm{\;mol}}\); \(V = 0,2{\rm{\;l}} \Rightarrow {C_M} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5{\rm{\;M}}\).

d. Sai. Theo bảo toàn khối lượng: \({m_{{\rm{coc\;truoc}}}} + {m_{{\rm{chat\;them}}}} - {m_{{\rm{khi}}\,{\rm{thoat}}}} = 160,00 + 2,00 - 0,88 = 161,12{\rm{\;gam}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Để xác định khối lượng riêng (D) của một chất tạo nên vật phải xác định được khối lượng (m) và thể tích (V) của vật.

ĐúngSai
b

Để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi, ta chỉ cần một cái cân.

ĐúngSai
c

Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

ĐúngSai
d

Các chất dinh dưỡng bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa thức ăn là carbonhydrate, protein, lipit, và vitamin.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \(D = \frac{m}{V}\) nên cần xác định khối lượng và thể tích của vật.

b. Sai. Để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi cần cân (đo m) và bình chia độ/bình tràn (đo V). Chỉ dùng cân là không đủ.

c. Đúng. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

d. Sai. Vitamin, nước, muối khoáng là các chất không bị biến đổi về mặt hoá học trong quá trình tiêu hoá (chỉ có carbohydrate, lipid, protein bị biến đổi).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Một bình chứa 50ml chất lỏng chưa biết tên (hình bên).

Một bình chứa 50ml chất lỏng chưa biết tên (hình bên).  Biết khối lượng riêng của ba chất lỏng có thứ tự như sau: (1) Khối lượng riêng của nước: 1000 kg/m3. (2) Khối lượng riêng của ethanol:  (ảnh 1)

Biết khối lượng riêng của ba chất lỏng có thứ tự như sau:

(1) Khối lượng riêng của nước: 1000 kg/m3.

(2) Khối lượng riêng của ethanol: 786 kg/m3.

(3) Khối lượng riêng của glycerine: 1 260 kg/m3

Hỏi chất lỏng chứa trong bình là chất lỏng thứ mấy?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hình vẽ hiển thị khối lượng \(m = 39,30{\rm{\;gam}}\). Thể tích \(V = 50{\rm{\;ml}} = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng riêng: \(D = \frac{{39,30}}{{50}} = 0,786{\rm{\;g/c}}{{\rm{m}}^3} = 786{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

Ứng với chất lỏng (2) ethanol.

Lưu ý: Cần chú thích rõ \(m = 39,30{\rm{\;gam}}\) là khối lượng riêng phần chất lỏng (đã trừ bì cốc).

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho các khí sau: (1) H2, (2) CO2, (3) CH4, (4) NH3. Trong phòng thí nghiệm khí nào được thu bằng cách đẩy không khí đặt úp bình (viết theo số thứ tự từ bé đến lớn, ví dụ 124, 23...)

Xem đáp án

Đáp án: 134

Các khí thu bằng phương pháp đẩy không khí đặt úp bình phải nhẹ hơn không khí (\(M < 29\)):

\({M_{{{\rm{H}}_2}}} = 2 < 29\) (chọn (1))

\({M_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 44 > 29\) (nặng hơn, thu bằng cách ngửa bình)

\({M_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}}} = 16 < 29\) (chọn (3))

\({M_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}} = 17 < 29\) (chọn (4))

Thứ tự từ bé đến lớn: 134.

17.Tự luận
• 1 điểm

Ở 25oC, cho 100 gam KNO3 vào 250 gam nước và khuấy đều, thấy còn 20 gam KNO3 không tan. Độ tan của KNO3 ở 25oC là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 32

Ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\), cho 100 g \({\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}\) vào 250 g nước, dư 20 g \( \Rightarrow \) khối lượng tan là \(100 - 20 = 80{\rm{\;gam}}\).

Độ tan: \(S = \frac{{80}}{{250}} \times 100 = 32{\rm{\;(g/100\;g\;}}\,{{\rm{H}}_2}{\rm{O)}}\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho các hệ cơ quan sau: hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ tiêu hóa, hệ vận động. Có bao nhiêu hệ cơ quan tăng cường hoạt động khi chúng ta chạy?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Khi chạy, các hệ cơ quan gồm hệ vận động (tăng co cơ), hệ hô hấp (tăng nhịp thở), hệ tuần hoàn (tim đập nhanh), hệ bài tiết (tăng tiết mồ hôi) đều tăng cường hoạt động. Riêng hệ tiêu hóa giảm hoạt động.

Số hệ cơ quan tăng cường hoạt động là 4 hệ.

19.Tự luận
• 1 điểm
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Biết thầy Giang có khối lượng 62 kg, diện tích một bàn chân là 31 cm2.

a. Lực mà thầy Giang tác dụng lên sàn nhà là bao nhiêu?

b. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân?

c. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi thầy đứng cả hai chân?

d. So sánh áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân và khi thầy đứng cả hai chân?

Xem đáp án

a. Trọng lượng của thầy Giang là:

P = 10.m = 10 . 62 = 620 (N)

Thầy Giang tác dụng lên sàn nhà một lực bằng trọng lượng của thầy

Suy ra: F = 620 (N)

b. S1 = 31cm2 = 3,1.10-3 m2

Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:

p1 = \(\frac{F}{{{S_1}}}\) = \(\frac{{620}}{{3,{{1.10}^{ - 3}}}}\) = 200 000 (Pa)

c. S2 = 31.2 = 62 (cm2) = 6,2.10-3 (m2)

Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:

p2 = \(\frac{F}{{{S_2}}}\) = \(\frac{{620}}{{6,{{2.10}^{ - 3}}}}\) = 100 000 (Pa)

d. Ta có: 200 000 (Pa) > 100 000 (Pa) nên áp suất của thầy Giang lên sàn nhà khi đứng 2 chân bằng một nửa khi thầy đứng 1 chân.

20.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

a. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

Fe3O4 + H2SO4 \( \to \) FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

b. Tính khối lượng của 0,35 mol Al2(SO4)3.

c. Cho hỗn hợp khí gồm 8,8 gam khí N2Ovà 0,8 gam khí H2. Tính thể tích hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn. (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số).

d. Cho 200 gam dung dịch CuSO4 8%. Tính số mol CuSO4 có trong dung dịch trên.

Xem đáp án

a. Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

b. m = 0,35 (27.2 + 32.3+16.12) = 119,7 (gam)

c. \({n_{N2O}} = 0,2\;\left( {mol} \right);\;{n_{H2}} = 0,4\;\left( {mol} \right)\)

\( \to {n_{hh}} = 0,2 + 0,4 = 0,6\left( {mol} \right) \to {V_{H2}} = 0,6.24,79 = 14,874\;\left( {l\'i t} \right)\). Làm tròn 14,9 L.

d. \({m_{CuSO4}} = 200.8\% = 16\;\left( {gam} \right) \to n = \;\frac{{16}}{{160}} = 0,1\;\left( {mol} \right)\)

21.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Nêu các chức năng của hệ vận động? Dựa vào những kiến thức về hệ vận động em hãy đề xuất các biện pháp để hệ vận động phát triển cân đối và khoẻ mạnh?

Xem đáp án

Chức năng của hệ vận động là:

- Tạo bộ khung, định hình và bảo vệ cơ thể

- Giúp cơ thể vận động và di chuyển

- Một số khớp tạo kết nối đòn bẩy giúp xương có khả năng chịu tải cao khi vận động

Một số đề xuất để hệ vận động phát triển cân đối và khỏe mạnh

- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức

- Lao động kết hợp nghỉ ngơi hợp lí

- Có chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi

- Tránh mang vác vật nặng sớm, ngồi học và sinh hoạt đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả