
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) có đáp án
21 câu hỏi
Vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
Vật đó nặng bao nhiêu cân.
Vật đó dài bao nhiêu mét.
Vật đó dày hay mỏng.
Theo định nghĩa, khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó (\(D = \frac{m}{V}\)). Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì. Đáp án đúng A
N/m3.
N/m2.
kg/m3.
kg/m2.
Đơn vị đo khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V} \Rightarrow {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng C
chỉ biến đổi về trạng thái.
có sinh ra chất mới.
biến đổi về hình dạng.
khối lượng thay đổi.
Biến đổi hóa học có sự tạo thành chất mới.
Đáp án đúng B
6,022.1022.
6,022.1023.
6,022.1024.
6,022.1025.
Số Avogadro có giá trị là: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\).
Đáp án đúng B
Nước và đường đều là chất tan.
Nước và đường đều là dung môi.
Đường là chất tan và nước là dung môi.
Nước là chất tan và đường là dung môi.
Hòa tan 1 thìa đường vào cốc nước: Đường là chất tan, nước là dung môi.
Đáp án đúng C
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Đáp án đúng B
0,05 M
0,10 M
0,20 M
0,30 M.
Trộn 200 ml nước với 300 ml NaCl 0,5 M:
\({n_{{\rm{NaCl}}}} = 0,3 \times 0,5 = 0,15{\rm{\;mol}}\); \({V_{{\rm{sau}}}} = 0,2 + 0,3 = 0,5{\rm{\;l}}\) \( \Rightarrow {C_M} = \frac{{0,15}}{{0,5}} = 0,30{\rm{\;M}}\).
Đáp án đúng D
mA + mB + mC = mD.
mA = mB + mC + mD.
mA + mB = mC + mD.
mA + mB - mC = mD.
Định luật bảo toàn khối lượng cho \(A \to B + C + D\):
\({m_A} = {m_B} + {m_C} + {m_D}\)
Đáp án đúng B
9.
8.
5.
6.
Cân bằng \(2{\rm{Al}} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} + 3{{\rm{H}}_2}\):
Tổng các hệ số tỉ lượng tối giản: \(2 + 3 + 1 + 3 = 9\).
Đáp án đúng A
9,5 gam
9,9 gam
5,1 gam
9,7 gam
BTKL: \({m_{{\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2}}} = {m_{{\rm{Mg}}}} + {m_{{\rm{HCl}}}} - {m_{{{\rm{H}}_2}}} = 2,4 + 7,3 - 0,2 = 9,5{\rm{\;g}}\).
Đáp án đúng A
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Hệ lọc chất thải có hại từ máu thải ra môi trường: Hệ bài tiết.
Đáp án đúng C
Ruột non.
Ruột già.
Dạ dày.
Trực tràng.
Cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu trong ống tiêu hoá: Ruột non.
Đáp án đúng A
Methane cháy trong oxygen (không khí) tạo thành carbon dioxide và nước là phản ứng thu nhiệt.
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì đều có thể tích là 27,49 lít.
Hoà tan 15,2 gam muối FeSO4 vào nước được 200 ml dung dịch thì nồng độ mol của dung dịch thu được là 0,5M.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cân cốc đựng dung dịch hydrochloric acid, thu được khối lượng là 160,00 gam.
Bước 2: Cho 2,00 gam calcium carbonate vào cốc. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 + HCl \( \to \)CaCl2 + CO2 + H2O
Sau bước 2, khi calcium carbonate tan hết trong dung dịch hydrochloric acid, thấy có 0,88 gam khí CO2 bay ra khỏi cốc. Khi đó khối lượng của cốc hiển thị trên cân là 161,21 gam.
a. Sai. Phản ứng cháy của methane là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Sai. Ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;bar}}\)), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là \(24,79{\rm{\;lít}}\).
c. Đúng. \({n_{{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{15,2}}{{152}} = 0,1{\rm{\;mol}}\); \(V = 0,2{\rm{\;l}} \Rightarrow {C_M} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5{\rm{\;M}}\).
d. Sai. Theo bảo toàn khối lượng: \({m_{{\rm{coc\;truoc}}}} + {m_{{\rm{chat\;them}}}} - {m_{{\rm{khi}}\,{\rm{thoat}}}} = 160,00 + 2,00 - 0,88 = 161,12{\rm{\;gam}}\).
Để xác định khối lượng riêng (D) của một chất tạo nên vật phải xác định được khối lượng (m) và thể tích (V) của vật.
Để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi, ta chỉ cần một cái cân.
Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
Các chất dinh dưỡng bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa thức ăn là carbonhydrate, protein, lipit, và vitamin.
a. Đúng. \(D = \frac{m}{V}\) nên cần xác định khối lượng và thể tích của vật.
b. Sai. Để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi cần cân (đo m) và bình chia độ/bình tràn (đo V). Chỉ dùng cân là không đủ.
c. Đúng. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
d. Sai. Vitamin, nước, muối khoáng là các chất không bị biến đổi về mặt hoá học trong quá trình tiêu hoá (chỉ có carbohydrate, lipid, protein bị biến đổi).
Đáp án: 2
Hình vẽ hiển thị khối lượng \(m = 39,30{\rm{\;gam}}\). Thể tích \(V = 50{\rm{\;ml}} = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng riêng: \(D = \frac{{39,30}}{{50}} = 0,786{\rm{\;g/c}}{{\rm{m}}^3} = 786{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
Ứng với chất lỏng (2) ethanol.
Lưu ý: Cần chú thích rõ \(m = 39,30{\rm{\;gam}}\) là khối lượng riêng phần chất lỏng (đã trừ bì cốc).
Đáp án: 134
Các khí thu bằng phương pháp đẩy không khí đặt úp bình phải nhẹ hơn không khí (\(M < 29\)):
\({M_{{{\rm{H}}_2}}} = 2 < 29\) (chọn (1))
\({M_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 44 > 29\) (nặng hơn, thu bằng cách ngửa bình)
\({M_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}}} = 16 < 29\) (chọn (3))
\({M_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}} = 17 < 29\) (chọn (4))
Thứ tự từ bé đến lớn: 134.
Đáp án: 32
Ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\), cho 100 g \({\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}\) vào 250 g nước, dư 20 g \( \Rightarrow \) khối lượng tan là \(100 - 20 = 80{\rm{\;gam}}\).
Độ tan: \(S = \frac{{80}}{{250}} \times 100 = 32{\rm{\;(g/100\;g\;}}\,{{\rm{H}}_2}{\rm{O)}}\).
Đáp án: 4
Khi chạy, các hệ cơ quan gồm hệ vận động (tăng co cơ), hệ hô hấp (tăng nhịp thở), hệ tuần hoàn (tim đập nhanh), hệ bài tiết (tăng tiết mồ hôi) đều tăng cường hoạt động. Riêng hệ tiêu hóa giảm hoạt động.
Số hệ cơ quan tăng cường hoạt động là 4 hệ.
a. Trọng lượng của thầy Giang là:
P = 10.m = 10 . 62 = 620 (N)
Thầy Giang tác dụng lên sàn nhà một lực bằng trọng lượng của thầy
Suy ra: F = 620 (N)
b. S1 = 31cm2 = 3,1.10-3 m2
Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:
p1 = \(\frac{F}{{{S_1}}}\) = \(\frac{{620}}{{3,{{1.10}^{ - 3}}}}\) = 200 000 (Pa)
c. S2 = 31.2 = 62 (cm2) = 6,2.10-3 (m2)
Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:
p2 = \(\frac{F}{{{S_2}}}\) = \(\frac{{620}}{{6,{{2.10}^{ - 3}}}}\) = 100 000 (Pa)
d. Ta có: 200 000 (Pa) > 100 000 (Pa) nên áp suất của thầy Giang lên sàn nhà khi đứng 2 chân bằng một nửa khi thầy đứng 1 chân.
a. Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
b. m = 0,35 (27.2 + 32.3+16.12) = 119,7 (gam)
c. \({n_{N2O}} = 0,2\;\left( {mol} \right);\;{n_{H2}} = 0,4\;\left( {mol} \right)\)
\( \to {n_{hh}} = 0,2 + 0,4 = 0,6\left( {mol} \right) \to {V_{H2}} = 0,6.24,79 = 14,874\;\left( {l\'i t} \right)\). Làm tròn 14,9 L.
d. \({m_{CuSO4}} = 200.8\% = 16\;\left( {gam} \right) \to n = \;\frac{{16}}{{160}} = 0,1\;\left( {mol} \right)\)
Chức năng của hệ vận động là:
- Tạo bộ khung, định hình và bảo vệ cơ thể
- Giúp cơ thể vận động và di chuyển
- Một số khớp tạo kết nối đòn bẩy giúp xương có khả năng chịu tải cao khi vận động
Một số đề xuất để hệ vận động phát triển cân đối và khỏe mạnh
- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức
- Lao động kết hợp nghỉ ngơi hợp lí
- Có chế độ dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi
- Tránh mang vác vật nặng sớm, ngồi học và sinh hoạt đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















