Đề kiểm tra giữa kì 1 KHTN 8 KNTT có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 KHTN 8 KNTT có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 844 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cầu chì (fuse) được sử dụng để

đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.

nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.

chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.

đo cường độ dòng điện trong mạch điện.

Xem đáp án
Đáp án: B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dụng cụ nào dùng để đựng trộn các hóa chất rắn với nhau hoặc nung các chất ở nhiệt độ cao?

Cốc.

Bình tam giác.

Ống nghiệm.

Bát sứ.

Xem đáp án
Đáp án: D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?

Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.

Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.

Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.

Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.

Xem đáp án
Đáp án: C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình nào sau đây là sự biến đổi vật lí?

Cho vôi sống CaO vào nước được vôi tôi.

Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

Khí carbon dioxide làm đục nước vôi trong.

Nung đá vôi thành vôi sống.

Xem đáp án
Đáp án: B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?

Có chất kết tủa (chất không tan).

Có chất khí thoát ra (sủi bọt).

Có sự thay đổi màu sắc.

Một trong số các dấu hiệu trên.

Xem đáp án
Đáp án: D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các quá trình biến đổi hóa học sau:

                    (1) Đốt cháy củi, than đá, than cốc.

      (2) Phân hủy đá vôi ở nhiệt độ cao (900oC-1000oC) thành vôi sống.

Phát biểu nào sau đây đúng?

(1) là phản ứng tỏa nhiệt; (2) là phản ứng thu nhiệt.

(1) là phản ứng thu nhiệt; (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

Cả (1) và (2) đều là phản ứng tỏa nhiệt.

Cả (1) và (2) đều là phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3. Do đó 2 lít dầu ăn sẽ có khối lượng khoảng

1,6 kg.

16 kg.

160 kg.

160 g.

Xem đáp án
Đáp án: A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất".

khối lượng riêng.

trọng lượng riêng.

khối lượng.

thể tích.

Xem đáp án
Đáp án: A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

Xem đáp án
Đáp án: B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo nguyên lý Paxcan, áp suất tác dụng lên một chất lỏng chứa trong bình kín

giảm khi dịch chuyển trong chất lỏng.

được truyền nguyên vẹn trong chất lỏng theo mọi hướng.

tăng khi dịch chuyển trong chất lỏng.

tăng, giảm khi đi trong chất lỏng tùy thuộc vào tiết diện của bình chứa.

Xem đáp án
Đáp án: B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thanh quản là một bộ phận của

hệ hô hấp.

hệ tiêu hóa.

hệ bài tiết.

hệ sinh dục.

Xem đáp án
Đáp án: A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?

Hệ bài tiết, hệ sinh dục và hệ nội tiết.

Hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.

Hệ thần kinh và hệ nội tiết.

Hệ vận động và hệ thần kinh.

Xem đáp án
Đáp án: C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm

xương chân và hệ cơ.

bộ xương và cơ chân.

xương chi và hệ cơ.

bộ xương và hệ cơ.

Xem đáp án
Đáp án: D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ

co duỗi ngẫu nhiên.

cùng co.

co duỗi đối kháng.

cùng duỗi.

Xem đáp án
Đáp án: C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quátrình tiêu hoá carbohydrate bắt đầu ở bộ phận nào?

Ruột non.

Thực quản.

Dạ dày.

Miệng.

Xem đáp án
Đáp án: D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bệnh lao phổi dễ lây lan qua đường nào khi tiếp xúc gần với bệnh nhân?

Đường tiêu hóa.

Đường hô hấp.

Đường bài tiết.

Đường tuần hoàn.

Xem đáp án
Đáp án: B
17. Tự luận
• 1 điểm

Gọi tên các dụng cụ dưới đây:

Media VietJack

Media VietJack

(1)

(2)

Media VietJack

Media VietJack

(3)

(4)

Xem đáp án

(1) đèn cồn;

(2) cốc thuỷ tinh có chia vạch;

(3) ống hút nhỏ giọt;

(4) đũa thuỷ tinh.

18. Tự luận
• 1 điểm
Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 ml dung dịch CuSO4 0,5M.
Xem đáp án

Bước 1: Tính toán

- Đổi 50 ml = 0,05 lít;

- Số mol chất tan là: \[{n_{CuS{O_4}}} = {C_M}.V = 0,5.0,05{\rm{ }} = {\rm{ }}0,025\left( {mol} \right).\]

- Khối lượng chất tan: \[{m_{CuSO}}_{_4}\; = n.M = 0,025.160 = 4\left( {{\rm{gam}}} \right).\]

Bước 2: Pha chế:

- Cân lấy 4 gam CuSO4 khan cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml.

- Đổ dần dần nước vào cốc thuỷ tinh và khuấy nhẹ cho đủ 50 ml dung dịch.

- Thu được 50 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5M.

19. Tự luận
• 1 điểm

a. Áp suất là gì? Nêu công thức tính áp suất?

b. Một vật móc vào một lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Độ lớn lực đẩy Archimesdes là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Công thức \(p = \frac{F}{S}\) Trong đó F là áp lực (N) trên diện tích bị ép S (m2).

b. Độ lớn lực đẩy Ac si mét tác dụng vào vật là 2,2 – 1,9 = 0,3 (N)

20. Tự luận
• 1 điểm

a. Chứng minh các cơquan trong đường dẫn khí có đặc điểm cấu tạo giúptham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại.

b. Kết quả xét nghiệm nhóm máu của 4 người khi cho vào giọt máu của mỗi người một lượng vừa đủ kháng thể anti - A hoặc kháng thể anti - B được thể hiện trong bảng sau:

Anti

Người 1

Người 2

Người 3

Người 4

A

Không ngưng kết

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng kết

B

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng kết

Không ngưng kết

Xác định nhóm máu của mỗi người. Giải thích.

Xem đáp án

a. Đặc điểm của các cơquan trong đường dẫn khí giúptham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại: Lông mũi và chất nhầy giữ lại các hạt bụi lớn và nhỏ; tuyến amidan và tuyến V.A ở họng chứa nhiều tế bào lympho giúp tiêu diệt vi khuẩn trong không khí; nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp, ngăn không cho thức ăn lọt vào khi nuốt.

b. Người 1 – nhóm máu B; người 2 – nhóm máu AB, người 3 – nhóm máu A, người 4 – nhóm máu O.

Giải thích:

Người

Ngưng kết với kháng thể anti - A

Ngưng kết với kháng thể anti - B

Có kháng nguyên A

Có kháng nguyên B

Nhóm máu

Người 1

Không

Có

Không

Có

B

Người 2

Có

Có

Có

Có

AB

Người 3

Có

Không

Có

Không

A

Người 4

Không

Không

Không

Không

O