Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 838 lượt thi
23 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng.

Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?

Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm…

Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.

Xem đáp án

Việc không được làm: Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất. \( \to \) Đáp án đúng C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột?

Phễu.

Panh.

Ống hút nhỏ giọt.

Thìa thủy tinh hoặc thìa kim loại.

Xem đáp án

Lấy hoá chất rắn dạng hạt nhỏ/bột: dùng thìa thuỷ tinh hoặc thìa kim loại. \( \to \) Đáp án đúng D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?

Nước đá tan thành nước lỏng.

Cắt nhỏ mẩu giấy.

Sắt bị gỉ trong không khí ẩm.

Hạt gạo bị nghiền nát thành bột gạo.

Xem đáp án

Biến đổi hoá học: "Sắt bị gỉ trong không khí ẩm" (tạo chất mới là gỉ sắt \(F{e_2}{O_3} \cdot n{H_2}O\)). \( \to \) Đáp án đúng C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho dung dịch aluminium chloride (AlCl3) phản ứng vừa đủ với dung dịch sodium hydroxide (NaOH). Sau phản ứng thu được aluminium hydroxide (Al(OH)3) và sodium chloride (NaCl). Công thức đúng về khối lượng được viết là

\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} \to {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]

\[{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} = {\rm{ }}{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]

\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} + {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} = {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]

\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} = {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]

Xem đáp án

Định luật bảo toàn khối lượng: \({m_{{\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}}} + {m_{{\rm{NaOH}}}} = {m_{{\rm{Al(OH}}{{\rm{)}}_3}}} + {m_{{\rm{NaCl}}}}\). \( \to \) Đáp án đúng D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là

2,479 lít.

24,79 lít.

22,79 lít.

22,40 lít.

Xem đáp án

Ở đkc (\({25^ \circ }{\rm{C}}\), 1 bar), 1 mol chất khí chiếm thể tích là \(24,79{\rm{\;l\'i t}}\). \( \to \) Đáp án đúng B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Số Avogadro có giá trị là

6,022.1023.

6,022.1022.

6,023.1022.

60,22.1023.

Xem đáp án

Số Avogadro: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\). \( \to \) Đáp án đúng A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho một mẩu vôi sống vào nước, mẩu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là:

Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên.

Xuất hiện chất khí không màu.

Xuất hiện kết tủa trắng.

Mẩu vôi sống tan trong nước.

Xem đáp án

Phản ứng: \({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}\) toả nhiều nhiệt. Dấu hiệu rõ ràng nhất có phản ứng là nước nóng lên (biến đổi năng lượng/nhiệt độ) và tạo chất mới. Trong các phương án đề ra, đáp án A đầy đủ nhất. \( \to \) Đáp án đúng A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khối lượng mol của phân tử sodium carbonate Na2CO3 là

(MC = 12 g/mol; MO = 16 g/mol; MNa = 23g/mol)

51 g/mol.

74 g/mol.

83g/mol.

106 g/mol.

Xem đáp án

Khối lượng mol phân tử \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\): \(M = 23 \times 2 + 12 + 16 \times 3 = 106{\rm{\;g/mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đơn vị của khối lượng riêng là

kg/m3.

N/m3.

kg.

N/m2.

Xem đáp án

Đơn vị khối lượng riêng trong hệ SI là \({\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\). \( \to \) Đáp án đúng A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 23 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Công thức tính khối lượng riêng là

D = m.V.

D = m/V.

p = F/S.

p = F.S.

Xem đáp án

Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\). \( \to \) Đáp án đúng B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Công thức tính áp suất là

p = S/F.

P = F/S.

p = F/S.

p = F.S.

Xem đáp án

Công thức tính áp suất: \(p = \frac{F}{S}\). \( \to \) Đáp án đúng C (Lưu ý phương án B viết hoa \(P\) là trọng lực/công suất, C viết thường \(p\)).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đơn vị đo áp suất là

N.

N/m3.

kg/m3.

N/m2.

Xem đáp án

Đơn vị của áp suất: \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\) (hoặc Pascal - Pa). \( \to \) Đáp án đúng D.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Trọng lượng riêng của chất lỏng và chất làm vật.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trọng lượng riêng của chất làm vật và thể tích của vật.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng.

Xem đáp án

Lực đẩy Archimedes: \({F_A} = d \cdot V\) phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. \( \to \) Đáp án đúng B.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nắp nhựa khi thả vào nước sẽ nổi lên vì trọng lượng của nắp nhựa

lớn hơn lực đẩy Archimedes.

nhỏ hơn hoặc bằng lực đẩy Archimedes.

lớn hơn hoặc bằng lực đẩy Archimedes.

nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.

Xem đáp án

Điều kiện để vật nổi lên là trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes (\(P < {F_A}\)). \( \to \) Đáp án đúng D.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Phát biểu nào sau đây về áp suất chất lỏng là không đúng?

Áp suất chất lỏng gây ra trên mặt thoáng bằng 0.

Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.

Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.

Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất và chiều cao cột chất lỏng.

Xem đáp án

Phát biểu không đúng: "Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa" (thực tế chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên cả đáy bình, thành bình và các vật trong nó). \( \to \) Đáp án đúng B.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực tác dụng vào vật làm quay vật khi lực có giá

không song song.

không cắt trục quay.

không song song và không cắt trục quay.

song song và không cắt trục quay.

Xem đáp án

Lực có tác dụng làm quay khi giá của lực không song song và không cắt trục quay. \( \to \) Đáp án đúng C.

17.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

(1,0 điểm)

a. Em hãy trình bày cách nhận biết hóa chất trong phòng thí nghiệm?

b. Thế nào là phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt?

Xem đáp án

a. Cách nhận biết hoá chất trong PTN: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa … và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,… Các dung dịch hoá chất được pha sẵn có ghi nồng độ của chất tan.

b. Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.

- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra.

18.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Em hãy trình bày thí nghiệm chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.

Xem đáp án

- Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thủy tinh.

- Tiến hành:

+ Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.

+ Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:

Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.

So sánh thấy tổng khối lượng của của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của của các chất sau phản ứng.

19.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Từ sodium chloride, nước và những dụng cụ cần thiết, nêu cách pha 200 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.

Xem đáp án

\({{\rm{m}}_{NaCl}} = {\rm{\;}}\frac{{0,9.200}}{{100}} = 1,8{\rm{\;g}}\)

\({{\rm{m}}_{{\rm{nuoc\;}}}} = 200 - 1,8 = 198,2{\rm{\;g}}\)

*Cách pha chế:

- Chuẩn bị: Muối ăn khan, nước cất, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.

- Tiến hành:

+ Bước 1: Cân chính xác 1,8 gam muối ăn cho vào cốc dung tích 250 mL.

+ Bước 2: Cân lấy 198,2 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc và lắc nhẹ cho muối tan hết, ta được 200 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.

20.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Độ lớn của moment lực phụ thuộc vào mấy yếu tố? Kể tên những yếu tố đó?

Xem đáp án

* Độ lớn của moment lực phụ thuộc vào 2 yếu tố là:

Lực tác dụng và giá của lực

21.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Giải thích tại sao khi vặn ốc, vít người ta không dùng tay vặn trực tiếp vào ốc, vít mà phải sử dụng cờ lê để vặn?

Xem đáp án

- Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc dễ dàng vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay.

- Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc, vít lớn hơn khi ta dùng tay để vặn ốc trực tiếp.

22.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Một hộp sữa có khối lượng riêng 1600 kg/m3. và có thể tích 500 cm3. Hãy tính khối lượng của sữa trong hộp.

Xem đáp án

Tóm tắt:

D= 1600 kg /m3

V= 500 cm3= 0,0005 m3

m= ?kg

Khối lượng sữa trong hộp là

D = \(\frac{m}{V}\)

⇒ m = D.V = 1600 . 0,0005 = 0,8 kg

23.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một quả cầu đặc bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 1,56N. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ bao nhiêu?

Xem đáp án

Tóm tắt:

F1= P = 1,56 N

DSắt = 7800kg/m3

DNước = 1000kg/m3

F2 = ? N

Ta có mSắt = P/10 = 1,56/10 = 0,156 kg

⇒ VSắt = mSắt/ DSắt = 0,156/ 7800 = 0,00002 m3

⇒ FA = dnước.VSắt = 10Dnước. VSắt = 10× 1000× 0,00002 = 0,2N

⇒ Số chỉ của lực kế khi nhúng trong nước là

F2 = F1 – FA= 1,56- 0,2= 1,36N

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả