
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
23 câu hỏi
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm…
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Việc không được làm: Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất. \( \to \) Đáp án đúng C.
Phễu.
Panh.
Ống hút nhỏ giọt.
Thìa thủy tinh hoặc thìa kim loại.
Lấy hoá chất rắn dạng hạt nhỏ/bột: dùng thìa thuỷ tinh hoặc thìa kim loại. \( \to \) Đáp án đúng D.
Nước đá tan thành nước lỏng.
Cắt nhỏ mẩu giấy.
Sắt bị gỉ trong không khí ẩm.
Hạt gạo bị nghiền nát thành bột gạo.
Biến đổi hoá học: "Sắt bị gỉ trong không khí ẩm" (tạo chất mới là gỉ sắt \(F{e_2}{O_3} \cdot n{H_2}O\)). \( \to \) Đáp án đúng C.
\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} \to {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]
\[{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} = {\rm{ }}{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]
\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} + {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} = {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]
\[{m_{AlC{l_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaOH}} = {\rm{ }}{m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}} + {\rm{ }}{m_{NaCl}}.\]
Định luật bảo toàn khối lượng: \({m_{{\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}}} + {m_{{\rm{NaOH}}}} = {m_{{\rm{Al(OH}}{{\rm{)}}_3}}} + {m_{{\rm{NaCl}}}}\). \( \to \) Đáp án đúng D.
2,479 lít.
24,79 lít.
22,79 lít.
22,40 lít.
Ở đkc (\({25^ \circ }{\rm{C}}\), 1 bar), 1 mol chất khí chiếm thể tích là \(24,79{\rm{\;l\'i t}}\). \( \to \) Đáp án đúng B.
6,022.1023.
6,022.1022.
6,023.1022.
60,22.1023.
Số Avogadro: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\). \( \to \) Đáp án đúng A.
Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên.
Xuất hiện chất khí không màu.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Mẩu vôi sống tan trong nước.
Phản ứng: \({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}\) toả nhiều nhiệt. Dấu hiệu rõ ràng nhất có phản ứng là nước nóng lên (biến đổi năng lượng/nhiệt độ) và tạo chất mới. Trong các phương án đề ra, đáp án A đầy đủ nhất. \( \to \) Đáp án đúng A.
51 g/mol.
74 g/mol.
83g/mol.
106 g/mol.
Khối lượng mol phân tử \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\): \(M = 23 \times 2 + 12 + 16 \times 3 = 106{\rm{\;g/mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng D.
kg/m3.
N/m3.
kg.
N/m2.
Đơn vị khối lượng riêng trong hệ SI là \({\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\). \( \to \) Đáp án đúng A.
D = m.V.
D = m/V.
p = F/S.
p = F.S.
Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\). \( \to \) Đáp án đúng B.
p = S/F.
P = F/S.
p = F/S.
p = F.S.
Công thức tính áp suất: \(p = \frac{F}{S}\). \( \to \) Đáp án đúng C (Lưu ý phương án B viết hoa \(P\) là trọng lực/công suất, C viết thường \(p\)).
N.
N/m3.
kg/m3.
N/m2.
Đơn vị của áp suất: \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\) (hoặc Pascal - Pa). \( \to \) Đáp án đúng D.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và chất làm vật.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất làm vật và thể tích của vật.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng.
Lực đẩy Archimedes: \({F_A} = d \cdot V\) phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. \( \to \) Đáp án đúng B.
lớn hơn lực đẩy Archimedes.
nhỏ hơn hoặc bằng lực đẩy Archimedes.
lớn hơn hoặc bằng lực đẩy Archimedes.
nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.
Điều kiện để vật nổi lên là trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes (\(P < {F_A}\)). \( \to \) Đáp án đúng D.
Áp suất chất lỏng gây ra trên mặt thoáng bằng 0.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất và chiều cao cột chất lỏng.
Phát biểu không đúng: "Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa" (thực tế chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên cả đáy bình, thành bình và các vật trong nó). \( \to \) Đáp án đúng B.
không song song.
không cắt trục quay.
không song song và không cắt trục quay.
song song và không cắt trục quay.
Lực có tác dụng làm quay khi giá của lực không song song và không cắt trục quay. \( \to \) Đáp án đúng C.
a. Cách nhận biết hoá chất trong PTN: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa … và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,… Các dung dịch hoá chất được pha sẵn có ghi nồng độ của chất tan.
b. Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra.
- Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thủy tinh.
- Tiến hành:
+ Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.
+ Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
So sánh thấy tổng khối lượng của của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của của các chất sau phản ứng.
\({{\rm{m}}_{NaCl}} = {\rm{\;}}\frac{{0,9.200}}{{100}} = 1,8{\rm{\;g}}\)
\({{\rm{m}}_{{\rm{nuoc\;}}}} = 200 - 1,8 = 198,2{\rm{\;g}}\)
*Cách pha chế:
- Chuẩn bị: Muối ăn khan, nước cất, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
- Tiến hành:
+ Bước 1: Cân chính xác 1,8 gam muối ăn cho vào cốc dung tích 250 mL.
+ Bước 2: Cân lấy 198,2 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc và lắc nhẹ cho muối tan hết, ta được 200 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.
* Độ lớn của moment lực phụ thuộc vào 2 yếu tố là:
Lực tác dụng và giá của lực
- Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc dễ dàng vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay.
- Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc, vít lớn hơn khi ta dùng tay để vặn ốc trực tiếp.
Tóm tắt:
D= 1600 kg /m3
V= 500 cm3= 0,0005 m3
m= ?kg
Khối lượng sữa trong hộp là
D = \(\frac{m}{V}\)
⇒ m = D.V = 1600 . 0,0005 = 0,8 kg
Tóm tắt:
F1= P = 1,56 N
DSắt = 7800kg/m3
DNước = 1000kg/m3
F2 = ? N
Ta có mSắt = P/10 = 1,56/10 = 0,156 kg
⇒ VSắt = mSắt/ DSắt = 0,156/ 7800 = 0,00002 m3
⇒ FA = dnước.VSắt = 10Dnước. VSắt = 10× 1000× 0,00002 = 0,2N
⇒ Số chỉ của lực kế khi nhúng trong nước là
F2 = F1 – FA= 1,56- 0,2= 1,36N
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




















